Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST ngày 19/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 33/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST ngày 19/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Số hiệu: 33/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 33/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 19 - 9 - 2025
Về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”.
NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Dung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Hoàng Liên.
2. Bà Nguyễn Thị Minh Trâm.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Mạnh Long – Thư ký Tòa án nhân dân khu
vực 5 – Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 Khánh Hòa tham gia
phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Hiếu - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5 Khánh
Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số 355/2025/TLST-
HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 25/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 15/8/2025,
Quyết định hoãn phiên tòa số 20/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03/9/2025 giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1997 (có đơn xin xét xử vắng
mặt).
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc K, sinh năm 1988 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố B, phường Đ, tỉnh Khánh Hòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 12/6/2025 trong quá trình giải quyết ván nguyên đơn
Nguyễn Thị L trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Quốc K tự nguyện tìm hiểu
quen biết nhau khoảng 03 – 04 năm thì tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và
đăng kết hôn tại UBND phường Đ, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận (nay
phường Đ, tỉnh Khánh Hòa) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 35 ngày 27/3/2018.
Sau khi kết hôn, vợ chồng sống chung tại nhà cha mẹ tại khu phố I,
phường Đ, thành phố T - T, tỉnh Ninh Thuận. Một thời gian thì vchồng thuê nhà
trọ tại khu phố A, phường Đ, thành phố P - T để sinh sống. Thời gian đầu vợ
2
chồng sống hạnh phúc, đến năm 2020 tphát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu
thuẫn là do ông K đam cờ bạc, gây nợ nần, nhiều lần bà phải đứng ra trả nợ,
ngoài ra ông K còn hay nhậu say về nđánh đập bà. Gia đình đã khuyên
răn nhiều lần nhưng ông K vẫn không thay đổi. thấy cuộc sống vợ chồng
nhiều mâu thuẫn, không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay bà
không còn tình cảm vợ chồng với ông K nữa nên yêu cầu được ly hôn ông K.
- Về con chung: ông Nguyễn Quốc K 02 con chung tên Nguyễn
Quốc K1, sinh ngày 20/7/2013 và Nguyễn Thị Thúy N, sinh ngày 21/8/2019. Khi
ly hôn, bà có yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung Nguyễn
Quốc K1 Nguyễn Thị Thúy N, không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con chung.
Hiện nay, làm thTrại Cảng cá, thu nhập hàng tháng khoảng
10.000.000 đồng, thời gian làm việc t8 giờ sáng đến 18h chiều nên đủ điều kiện
và thời gian nuôi dưỡng chăm sóc con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Quốc K: Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án cũng
như tại phiên tòa hôm nay, Tòa án đã thông báo, tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng của Tòa án nhưng ông K vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 Khánh Hòa phát biểu: Từ khi
thụ vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng
xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã
thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng; Bị đơn mặc dù đã được Tòa án tống
đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không do. vậy, đề
nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về quan điểm giải quyết nội dung vụ án: Yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn là có căn cứ, phù hợp pháp luật nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn
bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án, trình bày
của đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp thẩm quyền giải quyết:
Nguyên đơn Nguyễn Thị L khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly n, nuôi
con chung với bị đơn ông Nguyễn Quốc K. Hội đồng xét xử xác định quan hệ
pháp luật là “Tranh chấp ly n, nuôi con” theo khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố
tụng dân sự. Bị đơn ông Nguyễn Quốc K địa chỉ trú phường Đ, tỉnh Khánh
Hòa nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 5 Khánh
Hòa theo điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a, c khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố
tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật pháp người chưa
thành niên, Luật phá sản Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án; điểm b khoản 1
Điều 5 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng thẩm
3
phán Toà án nhân n tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận
nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Toà án nhân dân; Nghị quyết số
81/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối
cao về thành lập Toà án nhân dân cấp tỉnh, Toà án nhân dân khu vực; quy định
phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tán nhân dân cấp tỉnh, Toà án nhân dân
khu vực.
[1.2] Đối với việc vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Nguyên đơn bà
Nguyễn Thị L đơn xin xét xử vắng mặt. Từ khi thụ lý vụ án cho đến thời điểm
mở phiên tòa thẩm, Tòa án nhân dân khu vực 5 Khánh Hòa đã thông o,
tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Nguyễn Quốc K nhưng ông
K vắng mặt không do. Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227
của Bộ luật Tố tụng dân sự, cùng với tài liệu, chứng cứ đã được thu thập trong h
sơ vụ án để làmsở giải quyết và xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy
định của pháp luật.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về tranh chấp hôn nhân: Nguyễn Thị L ông Nguyễn Quốc K
kết hôn trên sở tự nguyện đăng kết hôn, được Ủy ban nhân dân phường
Đ, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận (nay là UBND phường Đ, tỉnh Khánh Hòa)
cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 35 ngày 27 tháng 3 năm 2018, nên đây là hôn
nhân hợp pháp.
Quá trình giải quyết vụ án bà Nguyễn Thị L trình bày: Sau khi kết hôn, vợ
chồng sống chung tại nhà cha mtại khu phI, phường Đ, thành phố T - T,
tỉnh Ninh Thuận. Một thời gian thì vợ chồng thuê nhà trọ tại khu phố A, phường
Đ, thành phP - T để sinh sống. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, đến
năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông K đam
cờ bạc, gây nợ nần, nhiều lần bà phải đứng ra trả nợ, ngoài ra ông K còn hay nhậu
say và về nhà đánh đập bà. Gia đình và bà đã khuyên răn nhiều lần nhưng ông K
vẫn không thay đổi. Bà thấy cuộc sống vợ chồng nhiều mâu thuẫn, không thể
hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được.
Tại biên bản xác minh ngày 12/8/2025, Tổ trưởng tổ dân phB, phường Đ,
tỉnh Khánh Hòa cho biết: Tình trạng hôn nhân của bà Nguyễn Thị L ông
Nguyễn Quốc K xảy mâu thuẫn, cụ thể ông K thường xuyên đánh đập L, vợ
chồng cãi vã nhau nhiều lần, bà L bỏ về nhà mẹ sinh sống nhưng lo lắng cho con
cái nên nhiều lần quay lại sinh sống cùng ông K. Vợ chồng còn sống chung với
nhau nhưng bà L hay bỏ đi do lo sợ ông K đánh đập. Khi mâu thuẫn, địa phương
không giải quyết, không lập biên bản.
Đối với ông K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, ông K biết việc L khởi
kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn nhưng không đến Tòa án để làm việc,
thái độ bỏ mặc không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng.
Từ những căn cứ trên, Hội đồng xét xử thấy rằng: Mâu thuẫn vợ chồng giữa
L ông K đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo
4
dài, mục đích của hôn nhân không đạt được căn cứ theo quy định tại Điều 56 của
Luật hôn nhân và gia đình nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà L.
[2.2] Về con chung: Vợ chồng hai con chung tên Nguyễn Quốc K1, sinh
ngày 20/7/2013 và Nguyễn Thị Thúy N, sinh ngày 21/8/2019.
Xét yêu cầu được nuôi con chung của bà L thấy rằng: Cháu K1 nguyện
vọng được với mẹ, bà L công việc, thu nhập ổn định khả năng để nuôi con
nên Hội đồng xét xử giao các cháu Nguyễn Quốc K1Nguyễn Thị Thúy N cho
L trực tiếp nuôi dưỡng, ông K không phải cấp dưỡng nuôi con do bà L không
yêu cầu.
[2.3] Tài sản chung và nợ chung: L không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên Hội đồng xét xử không xét.
[3] Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 Khánh
Hòa tại phiên tòa là có căn cứ, đúng pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5
Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Nguyễn Thị L phải chịu 300.000 đồng án phí ly
hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 266; Điều
271 Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật số
85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố
tụng hành chính, Luật pháp người chưa thành niên, Luật phá sản Luật hoà
giải, đối thoại tại Toà án; điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 01/2025/NQ-
HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng
dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của
các Toà án nhân dân; Nghị quyết số 81/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội
đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao về thành lập Toà án nhân dân cấp tỉnh,
Toà án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Toà án
nhân dân cấp tỉnh, Toà án nhân dân khu vực
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân
và Gia đình;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị
L.
1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L được ly hôn với ông Nguyễn Quốc K.
5
2. Về con chung: Giao cho Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng hai con
chung Nguyễn Quốc K1, sinh ngày 20/7/2013 Nguyễn Thị Thúy N, sinh
ngày 21/8/2019.
Ông Nguyễn Quốc K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vthăm
nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom đcản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó.
3. Về án phí: Nguyễn Thị L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) án ply hôn thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí
300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0001376 ngày 12/6/2025 của Chi
cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – T, tỉnh Ninh Thuận (nay là Phòng
Thi hành án dân sự khu vực 5 – Khánh Hòa). Bà Nguyễn Thị L đã nộp đủ án phí
ly hôn sơ thẩm.
Án xử công khai thẩm vắng mặt nguyên đơn, bị đơn quyền kháng o
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ Bản án./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 5;
- Cục THADS tỉnh Khánh Hòa;
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- UBND phường Đông Hải (GCN KH số
35 ngày 27/3/2018);
- Lưu hồ sơ; án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Phạm Thị Dung
6
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất