Bản án số 125/2026/HNGĐ-ST ngày 23/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 125/2026/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 125/2026/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 125/2026/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 125/2026/HNGĐ-ST ngày 23/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang |
| Số hiệu: | 125/2026/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 23/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Hoàng Thị Hồng N- Nông Văn H |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – TUYÊN
QUANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 125/2026/HNGĐ-
ST
Ngày: 23-3-2026
V/v “Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con khi ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - TUYÊN QUANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đào Thị Bích Ngọc.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Tuyến và bà Lê Thị Thanh
Tâm.
- Thư ký phiên toà: Bà Hà Thị Vân - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 2 -
Tuyên Quang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang tham gia
phiên tòa: Ông Đàm Như Hiển - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 3 năm 2026 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 2 – Tuyên
Quang xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số:
14/2026/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh
chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
39/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Hồng N, sinh năm 1991. Địa chỉ thường trú:
Thôn T, xã C, tỉnh Tuyên Quang. Địa chỉ tạm trú: Nguyễn Đình T - 1967, Đ, xã
Đ, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Anh Nông Văn H, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn T, xã C, tỉnh
Tuyên Quang.
(Nguyên đơn, bị đơn cùng có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, quan điểm trong quá trình giải quyết vụ án
và tại đơn xin xét xử vắng mặt, nguyên đơn chị Hoàng Thị Hồng N trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh Nông Văn H được tự do tìm hiểu, đã
tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 20/12/2010 tại UBND xã P, huyện C, tỉnh
Tuyên Quang nay là UBND xã C, tỉnh Tuyên Quang. Sau khi kết hôn vợ chồng
chung sống tại thôn T, xã P nay là thôn T, xã C. Trong quá trình sống chung, chị
N, anh H xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và tính cách

không hợp nhau. Hai bên gia đình đã từng hòa giải cho hai vợ chồng nhưng mâu
thuẫn không khắc phục được mà trở nên trầm trọng hơn. Chị N, anh H sống ly
thân từ năm 2023 cho đến nay. Tình cảm vợ chồng của chị N đối với anh H
không còn, chị N yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị N được ly hôn với anh Nông
Văn H.
- Về con chung: Chị N, anh H có một con chung là Nông Thị Thu H1, sinh
ngày 08/11/2011. Tại đơn khởi kiện chị N có ý kiến để con tự quyết định sẽ ở
với bố hay với mẹ do con đã lớn. Nhưng nguyện vọng của chị N vẫn muốn được
nuôi dưỡng cháu H1, khi chị N nuôi con chị N không yêu cầu anh H cấp dưỡng
nuôi con cùng chị N. Tuy nhiên, anh H không nhất trí cho chị N nuôi con nên
chị N nhất trí để anh H nuôi dưỡng con chung, khi anh H nuôi con chị N không
cấp dưỡng nuôi con cùng anh H.
- Về tài sản chung: Chị N và anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết..
Tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai bị đơn Nông Văn H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Hoàng Thị Hồng N được tự do tìm
hiểu, đã tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 20/12/2010 tại UBND xã P, huyện C,
tỉnh Tuyên Quang nay là UBND xã C, tỉnh Tuyên Quang. Sau khi kết hôn vợ
chồng chung sống tại thôn T, xã P nay là thôn T, xã C. Trong quá trình sống
chung, giữa anh và chị N xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống
và tính cách không hợp nhau, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau, không
chia sẻ các công việc của gia đình. Hai bên gia đình đã từng hòa giải cho anh và
chị N nhưng mâu thuẫn không khắc phục được mà trở nên trầm trọng hơn. Anh
H, chị N sống ly thân từ năm 2023 cho đến nay. Tình cảm vợ chồng của anh H
đối với chị N không còn, chị N xin ly hôn anh H hoàn toàn nhất trí.
- Về con chung: Anh H và chị N có một con chung là Nông Thị Thu H1,
sinh ngày 08/11/2011. Anh H có nguyện vọng được nuôi dưỡng con chung,
không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H hiện nay đang làm nghề
cơ khí tại thành phố Hà Nội, mức thu nhập một tháng của anh H dao động
khoảng 11 triệu đồng đến 12 triệu đồng. Với mức thu nhập này anh H cho rằng
anh đảm bảo được điều kiện nuôi con. Hơn nữa, cháu Nông Thị Thu H1 từ khi
sinh ra đến nay đều sống cùng anh H và mẹ đẻ của anh H (bà nội cháu H1), theo
học tại trường tiểu học, THCS P, xã C, tỉnh Tuyên Quang, chị N thường đi làm
xa nhà, ít khi về thăm con, anh H đi làm vẫn chủ động về thăm nom con, vẫn
đảm bảo sự chăm lo cho con cả về kinh tế lẫn tinh thần nên anh H có điều kiện
nuôi dưỡng con hơn chị N, anh H đề nghị Tòa án xem xét cho anh được nuôi
con. Khi anh nuôi con anh để chị N tự nguyện thực hiện việc cấp dưỡng, không
yêu cầu giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án.
- Về tài sản chung: Anh và chị N sẽ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, nên anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa
giải anh Nông Văn H có đơn đề nghị vắng mặt nên vụ án thuộc trường hợp

không hòa giải được và được đưa ra xét xử, tại phiên tòa chị N, anh H cùng có
đơn đề nghị xét xử vắng mặt, không có ý kiến bổ sung khác với ý kiến đã trình
bày trong quá trình giải quyết vụ án.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo
pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của
nguyên đơn, trong quá trình giải quyết vụ án đều đảm bảo đúng quy định của Bộ
luật Tố tụng dân sự; bị đơn chưa thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng
dân sự. Về việc giải quyết vụ án, đại diện Viện kiểm sát đề nghị: Áp dụng các
Điều 51, 53, 56, 57, 81, 82, 83, của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28,
các Điều 144, 147, 227, 228, 238, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly
hôn” của chị Hoàng Thị Hồng N: Cho chị Hoàng Thị Hồng N được ly hôn với
anh Nông Văn H.
- Về con chung: Giao cháu Nông Thị Thu H1, sinh ngày 08/11/2011 cho
anh Nông Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị N
không phải cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
Sau khi ly hôn chị Hoàng Thị Hồng N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con
chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị Hoàng Thị Hồng N và anh Nông Văn H không yêu cầu
Tòa án giải quyết, do vậy không đề nghị xem xét.
- Về nợ chung: Chị Hoàng Thị Hồng N và anh Nông Văn H cùng xác định
không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, do vậy không đề nghị xem xét
- Về án phí và quyền kháng cáo: Chị Hoàng Thị Hồng N phải chịu án phí
dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định. Các đương sự được quyền kháng cáo bản
án theo quy định tại các Điều 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại
phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về pháp luật tố tụng.
Chị Hoàng Thị Hồng N khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 2 -
Tuyên Quang giải quyết cho chị ly hôn với anh Nông Văn H; anh Nông Văn H
đăng ký thường trú tại thôn T, xã C, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ theo khoản 1
Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì đây là tranh chấp hôn
nhân và gia đình về "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn" và thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang.
Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang đã tiến hành xác minh thu thập
chứng cứ; thực hiện các thủ tục tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của
pháp luật. Tại phiên tòa nguyên đơn, bị đơn cùng có đơn đề nghị xét xử vắng

mặt, Hội đồng xét xử áp dụng quy định tại các Điều 227, 228, 238 xét xử vắng
mặt các đương sự theo quy định.
[2] Về việc xem xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Hồng N, anh Nông Văn H có
đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình; có
đăng ký kết hôn vào ngày 20/12/2010 tại UBND xã P, huyện C, tỉnh Tuyên
Quang nay là UBND xã C, tỉnh Tuyên Quang, kết hôn trên tinh thần tự nguyện
nên được xác định là hôn nhân hợp pháp.
Lời khai của chị Hoàng Thị Hồng N, lời khai của anh Nông Văn H đều cho
thấy: Quá trình chung sống giữa anh chị đã nảy sinh mâu thuẫn do vợ chồng
chưa hiểu nhau, chưa thông cảm cho nhau, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng
không có tiếng nói chung, hôn nhân không hạnh phúc và không tồn tại từ năm
2023 đến nay. Vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau nên
không thể tồn tại một gia đình hạnh phúc, tiến bộ, mục đích hôn nhân không đạt
được. Căn cứ vào các Điều 51, 53, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình thì tình
trạng hôn nhân của chị Hoàng Thị Hồng N và anh Nông Văn H đã lâm vào tình
trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của chị Hoàng Thị Hồng N, xử cho chị Hoàng Thị Hồng N được ly
hôn với anh Nông Văn H.
[2.2] Về con chung: Anh H có nguyện vọng được nuôi dưỡng con chung,
không yêu cầu chị N cấp dưỡng; chị N nhất trí để anh H nuôi dưỡng con chung
và không cấp dưỡng nuôi con cùng anh H; cháu Nông Thị Thu H1, sinh ngày
08/11/2011 có nguyện vọng được ở cùng bố Nông Văn H. Do vậy, Hội đồng xét
xử xem xét nguyện vọng của chị N, anh H, cháu H1 thấy rằng cần áp dụng Điều
81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, giao cháu H1 cho anh H nuôi dưỡng là
phù hợp. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
[2.3] Về tài sản chung: Chị N, anh H không yêu cầu giải quyết nên không
xem xét.
[2.4] Về nợ chung: Không có, chị N, anh H không yêu cầu giải quyết nên
không xem xét.
[3] Về án phí: Áp dụng Điều 143, 144, 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí
Tòa án: Chị Hoàng Thị Hồng N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn; anh
Nông Văn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.
[4] Về quyền kháng cáo: Áp dụng Điều 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật..
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 143, 144, 147, 227, 228, 238, 271 và 273
của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 53, 56, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị Hồng N.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Hoàng Thị Hồng N được ly hôn với
anh Nông Văn H (Giấy chứng nhận kết hôn số 56 ngày 20/12/2010 của UBND
xã P, huyện C, tỉnh Tuyên Quang - nay là UBND xã C, tỉnh Tuyên Quang).
2. Về con chung: Giao cháu Nông Thị Thu H1, sinh ngày 08/11/2011 cho
anh Nông Văn H được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị
Hoàng Thị Hồng N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm ly hôn: Chị Hoàng Thị Hồng N phải chịu toàn
bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị
N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai
thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0000095, ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Thi
hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang nay được trừ vào tiền án phí. Chị N đã nộp đủ
tiền án phí
Anh Nông Văn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.
4. Về quyền kháng cáo: Chị Hoàng Thị Hồng N, anh Nông Văn H vắng
mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày
kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND tỉnh Tuyên Quang ;
- VKSND khu vực 2 – Tuyên Quang;
- UBND xã Chiêm Hóa (nơi ĐKKH);
- Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên
Quang;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN
TÒA
Đào Thị Bích Ngọc

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT
XỬ
Nguyễn Xuân Tuyến Lê Thị
Thanh Tâm
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đào Thị Bích Ngọc


Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Bản án số 4/2026/HNGĐ-PT ngày 09/04/2026 của TAND tỉnh Lào Cai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 26/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 25/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 24/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm