Bản án số 32/2024/HNGĐ-ST ngày 25/11/2024 của TAND TX. An Khê, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 32/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 32/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 32/2024/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 32/2024/HNGĐ-ST ngày 25/11/2024 của TAND TX. An Khê, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND TX. An Khê (TAND tỉnh Gia Lai) |
Số hiệu: | 32/2024/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 25/11/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Duy P ly hôn Nguyễn Thị L |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 32/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 25 - 11 - 2024
“V/v tranh chấp về ly hôn, nuôi con chung”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đồng Ánh Đông
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị Kia.
2. Ông Trần Văn Thảo.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Hường - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã
A, tỉnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã A tham gia phiên tòa: Bà
Nguyễn Thị Chung - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia
Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 143/2024/TLST-HNGĐ ngày
28/8/2024 “Về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”, theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số 34/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22/10/2024 và Quyết định hoãn
phiên tòa số 76/2024/QĐST-HNGĐ ngày 07/11/2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Duy P, sinh năm 1985; địa chỉ: Tổ B, phường
A, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1990; địa chỉ: Tổ B, phường A, thị
xã A, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như
tại phiên tòa, nguyên đơn anh Nguyễn Duy P trình bày: Ngày 13/4/2009, anh P
và chị Nguyễn Thị L tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân
phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều
mâu thuẫn do không hiểu tính nhau, khác nhau về quan điểm sống, vợ chồng
thường xuyên xảy ra cãi vã, xích mích, không thể chung sống với nhau được nữa
và hiện nay đã sống ly thân. Do vậy, anh P yêu cầu Tòa án giải quyết xin được ly
hôn với chị L. Về con chung: Anh P và chị L có hai con chung là Nguyễn Khánh
B, sinh ngày 19/8/2009 và Nguyễn Khánh Đ, sinh ngày 01/01/2015. Anh P yêu
cầu được nuôi cháu Nguyễn Khánh B và giao cháu Nguyễn Khánh Đ cho chị L
nuôi dưỡng.
2
* Bị đơn chị Nguyễn Thị L mặc dù đã được Tòa án thông báo về việc thụ
lý vụ án, nhiều lần Tòa án triệu tập đến hòa giải, triệu tập tham gia phiên tòa nhưng
vắng mặt không có lý do nên không có ý kiến trình bày về yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã A phát biểu ý kiến: Xét thấy, có
đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh P đối với chị L. Về con chung: Giao
cháu Nguyễn Khánh B, sinh ngày 19/8/2009 cho anh P nuôi dưỡng, giao cháu
Nguyễn Khánh Đ, sinh ngày 01/01/2015 cho chị L nuôi dưỡng. Về tài sản chung
và nợ chung: Anh P và chị L không yêu cầu nên không đề cập. Về án phí: Anh P
phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại
phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn anh Nguyễn Duy P yêu cầu ly hôn với
chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1990; địa chỉ: Tổ B, phường A, thị xã A, tỉnh Gia
Lai. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thì đây là vụ án tranh chấp về ly hôn, thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã A. Bị đơn chị Nguyễn Thị L đã
được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa
án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt chị L.
[2] Về hôn nhân: Anh Nguyễn Duy P và chị Nguyễn Thị L có đủ điều kiện
kết hôn và đã đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật nên là hôn nhân
hợp pháp. Trong quá trình chung sống, anh P và chị L đã phát sinh mâu thuẫn dẫn
đến anh P có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với chị L. Tổ dân phố 2 và Ủy
ban nhân dân phường A đã có xác nhận về tình trạng mâu thuẫn của anh P và chị
L. Tòa án đã nhiều lần tổ chức hòa giải, triệu tập tham gia phiên tòa nhưng chị L
không đến, thể hiện thái độ bỏ mặc, không quan tâm đến việc tiếp tục duy trì cuộc
sống vợ chồng. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân giữa anh P và chị L
là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt
được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh P đối với chị L.
[3] Về con chung: Anh P và chị L có hai con chung là Nguyễn Khánh B,
sinh ngày 19/8/2009 và Nguyễn Khánh Đ, sinh ngày 01/01/2015. Anh P có
nguyện vọng nuôi cháu B và giao cho chị L nuôi dưỡng cháu Đ, không ai phải
cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, anh P có khả năng lao động, cháu
B đang ở với anh P, có nguyện vọng được anh P nuôi dưỡng và chị L đang nuôi
dưỡng cháu Đ. Vì vậy, cần giao cho anh P nuôi dưỡng cháu B, giao cho chị L
nuôi dưỡng cháu Đ. Anh P và chị L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
3
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Anh P và chị L không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội. Anh P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, chị L
không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 266 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
khoản 1 Điều 56, các Điều 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia
đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Duy P.
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Duy P được ly hôn với chị Nguyễn Thị L.
- Về nuôi con chung: Giao cho anh Nguyễn Duy P được trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Khánh B, sinh ngày 19/8/2009, giao
cho chị Nguyễn Thị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
cháu Nguyễn Khánh Đ, sinh ngày 01/01/2015, khi các cháu B và Đ chưa thành
niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao
động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để
cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm
nom con của người đó. Trên cơ sở lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu
thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về án phí: Anh Nguyễn Duy P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn
là 300.000đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là
300.000đồng, theo biên lai thu tiền số 0013209 ngày 28/8/2024 của Chi cục Thi
hành án dân sự thị xã A, tỉnh Gia Lai; anh P đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án (25/11/2024),
các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân
tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm. Thời hạn trên đối với người vắng mặt được tính
kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
4
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Gia Lai; Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND thị xã A; (Đã ký)
- Chi cục THADS TX. A; Đồng Ánh Đông
- UBND phường.A, TX. A,
tỉnh Gia Lai (để ghi vào sổ hộ tịch);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn, VPTA.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm