Bản án số 318/2024/DS-ST ngày 28/08/2024 của TAND Quận 10, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 318/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 318/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 318/2024/DS-ST
Tên Bản án: | Bản án số 318/2024/DS-ST ngày 28/08/2024 của TAND Quận 10, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND Quận 10 (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
Số hiệu: | 318/2024/DS-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 28/08/2024 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Ngân hàng TMCP S cho ông Lê Minh T vay |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 318/2024/DS-ST
Ngày: 28-8-2024
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Mai Hiếu Hạnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lưu Đức Quang;
2. Bà Trần Thị Thanh Thủy.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thảo Sương – Thư ký Toà án nhân dân
Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10 tham gia phiên tòa: Bà Lê Ngọc
Thanh Trúc – Kiểm sát viên.
Trong ngày 28 tháng 8 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân Quận 10, Thành
phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 104/2024/TLST-DS ngày
08 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số 378/2024/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn
phiên tòa số 174/2024/QĐST-DS ngày 07 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.
Trụ sở: Đường N, Phường V, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Nhật Kinh K, GUQ số 3505/2024/UQ-
TGĐ ngày 03/5/2024 (có đơn xin xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông Lê Minh T, sinh năm 1964.
(Vắng mặt lần 2 không có lý do)
Địa chỉ: Số 650/18 Điện Biên Phủ, Phường 11, Quận 10, Tp. Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 21 tháng 02 năm 2024 và bản tự khai, đại diện theo ủy
quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 21/8/2020, ông Lê Minh T có ký với Ngân hàng TMCP S - chi nhánh Điện
Biên Phủ (nay là chi nhánh Quận 10) Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề
nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử
dụng thẻ tín dụng - các tài liệu này gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của ông
2
Lê Minh T, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng cụ thể như sau:
- Hạn mức sử dụng: 10.000.000 đồng
- Mục đích: Tiêu dùng cá nhân
- Số thẻ: 436438 - 5477
- Lãi suất trong hạn: 2,6%/tháng.
Sau khi được cấp thẻ tín dụng, ông T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền
là 9.359.500 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông Lê
Minh T đã thanh toán (bao gồm vốn, lãi, lãi phạt) cho Ngân hàng số tiền 3.120.283
đồng.
Lãi được tính trên từng giao dịch phát sinh theo từng ngày và theo lãi suất Ngân
hàng áp dụng vào từng thời điểm khác nhau, ông T phải chịu các khoản phí theo quy
định trong Điều 25 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín
dụng.
Ngày 11/10/2021, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ
dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn, Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ là 12.796.303
đồng làm nợ gốc, áp dụng lãi suất nợ quá hạn là 3.9%/tháng (tương đương 150% của
lãi suất trong hạn).
Tính đến ngày 28/8/2024, ông T còn nợ Ngân hàng tổng số tiền 30.312.958 đồng
gồm nợ gốc: 12.796.303 đồng, nợ lãi: 17.516.655 đồng. Ngoài ra, ông T phải có trách
nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 29/8/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay
theo lãi suất quy định trong hợp đồng.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt, niêm yết hợp lệ, đầy đủ các
văn bản tố tụng cho bị đơn ông Lê Minh T nhưng bị đơn không nộp văn bản trình bày
ý kiến, không đến Tòa án lần nào. Tòa án cũng đã tiến hành hai phiên hòa giải nhưng
không hòa giải được. Tại phiên tòa hôm nay, dù đã tiến hành đầy đủ các thủ tục tống
đạt xét xử lần 2 hợp lệ nhưng bị đơn vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xét
xử vắng mặt đương sự theo đúng quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10 phát biểu ý
kiến: Trong quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã
thực hiện đúng trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đề nghị Hội
đồng xét xử giải quyết chấp nhận đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP S buộc ông Lê
Minh T phải trả nợ cho Ngân hàng số tiền nợ gốc là 12.796.303 đồng; về nợ lãi sẽ do
Hội đồng xét xử xem xét, tính toán cụ thể kể từ ngày ông T vi phạm đến ngày vụ án
được đưa ra xét xử
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa,
Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Xét thấy nguyên đơn Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bị đơn
ông Lê Minh T phải trả tiền đã vay theo hợp đồng thẻ tín dụng, đây là vụ án dân sự
“Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Mặt khác, bị đơn cư trú tại Quận 10, Thành phố Hồ
Chí Minh nên theo khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39
3
Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được
triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227
và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt là đúng quy định của pháp
luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung khởi kiện, Hội đồng xét xử thấy rằng:
2.1 Căn cứ vào Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản
và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP S xác định ông
Lê Minh T có sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP S để tiêu dùng cá nhân.
2.2 Căn cứ vào tóm tắt sao kê của Ngân hàng cho thấy ông T đã thanh toán
3.120.283 đồng. Sau đó, ông T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ nên căn cứ Điều 13 và
Điều 24 bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, Ngân hàng
chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển nợ quá hạn đối với dư nợ còn thiếu của ông T
là có cơ sở.
2.3 Theo quy định tại khoản 2 Điều 91; khoản 2 Điều 95 của Luật các tổ chức
tín dụng quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất,
phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của
pháp luật”. Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng tiền đồng
Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận, Ngân hàng TMCP S là tổ chức
tín dụng thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận đối với khách
hàng là không trái pháp luật. Căn cứ tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng
và bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân
hàng TMCP S thì lãi suất đối với thẻ tín dụng là 2,6%/tháng, lãi suất quá hạn bằng
150% lãi suất trong hạn nên có cơ sở chấp nhận mức lãi suất như trên.
Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử thấy rằng: Ngân hàng TMCP S
khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông Lê Minh T phải trả cho Ngân hàng nợ gốc:
12.796.303 đồng; nợ lãi quá hạn tạm tính đến ngày 28/8/2024: 17.516.655 đồng là có
căn cứ để chấp nhận.
[3] Về án phí: Bị đơn ông Lê Minh T phải chịu toàn bộ án phí trên số tiền phải
trả cho nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 91; khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ Điều 463; Điều 468; khoản 2 Điều 470 Bộ luật dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
4
Buộc ông Lê Minh T phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền còn nợ tạm tính đến
ngày 28/8/2024 của hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 21/8/2020 là 30.312.958 (ba
mươi triệu ba trăm mười hai nghìn chín trăm năm mươi tám) đồng, trong đó nợ gốc:
12.796.303 đồng; nợ lãi quá hạn tạm tính đến ngày 28/8/2024: 17.516.655 đồng.
Thi hành án tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên
phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức
lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng.
2. Về án phí: Ông Lê Minh T phải chịu án phí sơ thẩm là 1.515.648 (một triệu
năm trăm mười lăm nghìn sáu trăm bốn mươi tám) đồng. Hoàn trả lại cho Ngân hàng
TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 655.934 (sáu trăm năm mươi lăm nghìn chín
trăm ba mươi bốn) đồng theo biên lai thu số AA/2023/0002207 ngày 06/3/2024 của Chi
cục Thi hành án dân sự Quận 10.
3. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể
từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người
được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành
án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND TP.HCM;
- VKSND Q.10;
- Chi cục THADS Q10;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Mai Hiếu Hạnh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 20/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 15/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm