Bản án số 317/2024/DS-ST ngày 28/08/2024 của TAND Quận 10, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 317/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 317/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 317/2024/DS-ST
Tên Bản án: | Bản án số 317/2024/DS-ST ngày 28/08/2024 của TAND Quận 10, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND Quận 10 (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
Số hiệu: | 317/2024/DS-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 28/08/2024 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Ngân hàng TMCP S cho ông Nguyễn Hoàng T vay |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 317/2024/DS-ST
Ngày: 28-8-2024
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Mai Hiếu Hạnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lưu Đức Quang;
2. Bà Trần Thị Thanh Thủy.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thảo Sương – Thư ký Tòa án nhân dân
Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10 tham gia phiên tòa: Bà Lê
Ngọc Thanh Trúc – Kiểm sát viên.
Trong ngày 28 tháng 8 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Quận 10,
Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 76/2024/TLST-
DS ngày 26 tháng 02 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 377/2024/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 7 năm
2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 173/2024/QĐST-DS ngày 07 tháng 8 năm
2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.
Trụ sở: Đường N, Phường V, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Nhật Kinh K, GUQ số
3458/2024/UQ-TGĐ ngày 03/5/2024 (có đơn xin xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1987 (vắng mặt lần 2 không có
lý do).
Địa chỉ: Số 343/1H Tô Hiến Thành, Phường 12, Quận 10, Thành phố Hồ
Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 29/12/2022 và bản tự khai, đại diện theo ủy
quyền của nguyên đơn trình bày:

2
Ngày 19/5/2016, ông Nguyễn Hoàng T có ký với Ngân hàng TMCP S Hợp
đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng
và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng
- các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của ông T, Ngân
hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng JCB JSpeedy CR Gold 356481-5907 với hạn mức
sử dụng là 60.000.000 đồng. Ngày 21/9/2016, ông T có ký thêm Hợp đồng sử
dụng thẻ MC Contactless Cre Gold 526830-9762 với hạn mức sử dụng chung là
60.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân.
Sau khi được cấp thẻ tín dụng, ông T đã thực hiện các giao dịch với tổng số
tiền là 863.565.036 đồng (trong đó thẻ JCB JSpeedy CR Gold 356481-5907 là
328.746.064 đồng, thẻ MC Contactless Cre Gold 526830-9762 là 534.818.972
đồng.
Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông T đã thanh
toán cho Ngân hàng số tiền 841.060.062 đồng (trong đó thẻ JCB JSpeedy CR
Gold 356481-5907 là 321.076.162 đồng, thẻ MC Contactless Cre Gold 526830-
9762 là 519.983.900 đồng).
Do ông T vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng đã chấm dứt quyền
sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (thẻ JCB JSpeedy
CR Gold 356481-5907 là ngày 01/01/2020, thẻ MC Contactless Cre Gold 526830-
9762 là ngày 05/01/2020).
Tính đến ngày 28/8/2024, ông T còn nợ Ngân hàng tổng số tiền
216.057.577 đồng gồm nợ gốc: 67.299.941 đồng, nợ lãi: 148.757.636 đồng, cụ
thể:
ĐVT: đồng
Loại thẻ
Số thẻ
Nợ gốc
Lãi quá hạn
Dư nợ
Lãi suất
JCB
JSpeedy
CR Gold
356481-
5907
38.387.523
84.936.608
123.324.131
3.9%
(2.6%*1
50%)
MC
Contactles
s Cre Gold
526830-
9762
28.912.418
63.821.028
92.733.446
Tổng cộng
67.299.941
148.757.636
216.057.577
Ngoài ra, ông T phải có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày
29/8/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định trong hợp đồng.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt, niêm yết hợp lệ, đầy đủ
các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Nguyễn Hoàng T nhưng bị đơn không nộp
văn bản trình bày ý kiến, không đến Tòa án lần nào. Tòa án cũng đã tiến hành hòa
giải nhưng không hòa giải được do ông T vắng mặt. Tại phiên tòa hôm nay, dù đã
3
tiến hành đầy đủ các thủ tục tống đạt xét xử lần 2 hợp lệ nhưng bị đơn vẫn vắng
mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt đương sự theo đúng quy
định của pháp luật về tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10 phát biểu
ý kiến: Trong quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, Thẩm phán và Hội đồng xét xử
đã thực hiện đúng trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đề
nghị Hội đồng xét xử giải quyết chấp nhận đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP
S buộc ông Nguyễn Hoàng T phải trả nợ cho Ngân hàng số tiền nợ gốc là
67.299.941 đồng. Về nợ lãi sẽ do Hội đồng xét xử xem xét, tính toán cụ thể kể từ
ngày ông T vi phạm đến ngày vụ án được đưa ra xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Xét thấy nguyên đơn Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc
bị đơn ông Nguyễn Hoàng T phải trả tiền đã vay theo hợp đồng thẻ tín dụng, đây
là vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Mặt khác, bị đơn cư trú tại Quận
10, Thành phố Hồ Chí Minh nên theo khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35;
điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn đã
được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt nên căn cứ điểm b khoản
2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt là đúng
quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung khởi kiện, Hội đồng xét xử thấy rằng:
2.1 Căn cứ vào Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều
khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng xác định ông
Nguyễn Hoàng T có sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP S để tiêu dùng
cá nhân.
2.2 Căn cứ vào tóm tắt sao kê của Ngân hàng cho thấy ông T đã thanh toán
cho Ngân hàng số tiền 841.060.062 đồng. Sau đó, ông T không thực hiện nghĩa
vụ trả nợ nên căn cứ Điều 2 và Điều 23 bản Điều khoản và điều kiện phát hành
và sử dụng thẻ tín dụng, Ngân hàng chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển nợ
quá hạn đối với dư nợ còn thiếu của ông T là có cơ sở.
2.3 Theo quy định tại khoản 2 Điều 91; khoản 2 Điều 95 của Luật các tổ
chức tín dụng quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về
lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy
định của pháp luật”. Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay
bằng tiền đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận, Ngân hàng
TMCP S là tổ chức tín dụng thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất
4
thỏa thuận đối với khách hàng là không trái pháp luật. Căn cứ tại Hợp đồng sử
dụng thẻ tín dụng thì lãi suất đối với thẻ tín dụng là 2,6%/tháng, lãi suất quá hạn
bằng 150% lãi suất trong hạn nên có cơ sở chấp nhận mức lãi suất như trên.
Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử thấy rằng: Ngân hàng TMCP
S khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông Nguyễn Hoàng T phải trả cho Ngân hàng
nợ gốc: 67.299.941 đồng, nợ lãi quá hạn tạm tính đến ngày 28/8/2024:
148.757.636 đồng là có căn cứ để chấp nhận.
[3] Về án phí: Bị đơn ông Nguyễn Hoàng T phải chịu toàn bộ án phí trên số
tiền phải trả cho nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 91; khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ Điều 463; Điều 468; khoản 2 Điều 470 Bộ luật dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
1. Xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Buộc ông Nguyễn Hoàng T phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền còn nợ
tạm tính đến ngày 28/8/2024 của các hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng là 216.057.577
(hai trăm mười sáu triệu, không trăm năm mươi bảy nghìn năm trăm bảy mươi
bảy) đồng. Trong đó nợ gốc: 67.299.941 đồng; nợ lãi quá hạn tạm tính đến ngày
28/8/2024: 148.757.636 đồng. Cụ thể:
- Đối với thẻ tín dụng JCB JSpeedy CR Gold số thẻ 356481-5907 bao gồm
nợ gốc: 38.387.523 (ba mươi tám triệu, ba trăm tám mươi bảy nghìn, năm trăm hai
mươi ba) đồng, nợ lãi quá hạn tính đến ngày 28/8/2024: 84.936.608 (tám mươi
bốn triệu, chín trăm ba mươi sáu nghìn, sáu trăm lẻ tám) đồng.
- Đối với thẻ tín dụng MC Contactless Cre Gold số thẻ 526830-9762 bao
gồm nợ gốc: 28.912.418 (hai mươi tám triệu, chín trăm mười hai nghìn, bốn trăm
mười tám) đồng, nợ lãi quá hạn tính đến ngày 28/8/2024: 63.821.028 (sáu mươi
ba triệu, tám trăm hai mươi mốt nghìn, không trăm hai mươi tám) đồng.
Thi hành án tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong trong các hợp đồng thẻ tín dụng JCB
JSpeedy CR Gold, số thẻ 356481-5907 và thẻ tín dụng MC Contactless Cre Gold,
số thẻ 526830-9762 đã ký.
5
2. Về án phí: Ông Nguyễn Hoàng T phải chịu án phí sơ thẩm là 10.802.879
(mười triệu tám trăm lẻ hai nghìn tám trăm bảy mươi chín) đồng.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là
3.795.998 (ba triệu bảy trăm chín mươi lăm nghìn chín trăm chín mươi tám) đồng
theo biên lai thu số AA/2021/0019357 ngày 12/01/2023 của Chi cục Thi hành án
dân sự Quận 10.
3. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày
kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND TP.HCM;
- VKSND TP.HCM;
- VKSND Q.10;
- Chi cục THADS Q10;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Mai Hiếu Hạnh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 20/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 15/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm