Bản án số 31/2026/HNGĐ-ST ngày 31/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 31/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 31/2026/HNGĐ-ST ngày 31/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
Số hiệu: 31/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 31/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ly hôn và tranh chấp nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 31/2026/HNGĐ-ST Bản án số 31/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 31/2026/HNGĐ-ST Bản án số 31/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- NINH BÌNH
Bản án số: 31 /2026/HNGĐ-ST
Ngày: 31/7/2026
V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi khi ly
hôn”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- NINH BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lâm Thị Thanh Nhàn.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Tống Kim Phượng
Ông Bùi Văn Mão
Thư ký phiên tòa: Bà Tô Thị Phương Liên - Thư ký Toà án nhân dân khu
vực 1 - Ninh Bình.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Ninh Bình tham gia phiên
toà: Bà Lê Đức Hiền - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 07 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1- Ninh
Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 119/2026/TLST-HNGĐ ngày 29
tháng 4 năm 2026; về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”. Theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 28/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 06 năm
2026; Quyết định hoãn phiên tòa số 20/2026/ QĐST- HNGĐ ngày 21/7/2026 giữa
các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm 1994; CCCD Số: ************
cấp ngày 20/01/2023; Nơi thường trú: Phố H, phường H, tỉnh Ninh Bình;
Nơi tạm trú: nhà riêng Nguyễn Văn G, tổ A khu phố K, phường T, thành
phố Hồ Chí Minh; (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: nhận văn bản tố tụng: Số E L, phường T, thành phố Hà Nội
Bị đơn: Anh Bùi Văn A, sinh năm 1987; CCCD Số: ************;
Địa chỉ: số nhà A, ngõ F, đường C, Phố H, phường H, tỉnh Ninh Bình
.(Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Văn A được tự do tìm
hiểu và tự nguyện đi đăng ký kết hôn ngày 17/04/2012 tại UBND xã H, huyện K,
tỉnh Ninh Bình ( Nay là xã C, tỉnh Ninh Bình). Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung
2
sống hòa thuận hạnh phúc được khoảng 08 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên
nhân mâu thuẫn theo chị H là do quan điểm sống và cách sống của hai vợ chồng
không hợp nhau, dẫn đến hai vợ chồng to tiếng va chạm. bản thân anh A có thời
gian sa đà vào chơi bời, không chú trọng vào làm ăn và thiếu sự quan tâm đến gia
đình. Cả hai đã cố gắng hoà giải hàn gắn nhưng không được nên anh A và chị H
đã sống ly thân nhau từ năm 2023 cho đến nay. Nay chị H xác định tình cảm vợ
chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng không thể hoà giải hàn gắn được nên chị
H làm đơn đề nghị Toà án giải quyết cho anh được ly hôn với anh A.
Về con chung: chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Văn A có 03 con chung là
cháu Bùi Hoàng C, sinh ngày 13/01/2013 và cháu Bùi Hoàng P, sinh ngày
28/12/2013. Cháu Bùi Hoàng G1 sinh ngày 25/02/2020. Hiên nay ba cháu đang ở
vơi chị H. Khi ly hôn chị H có nguyện vọng muốn nuôi dưỡng cả ba cháu đến khi
các cháu đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: chị Nguyễn Thị H không đề nghị Toà án giải quyết.
Về tài sản chung và công nợ chung: chị Nguyễn Thị H không đề nghị toà án
giải quyết.
Tại đơn xin xử vắng mặt chị Nguyễn Thị H vẫn đề nghị Tòa án giải quyết
cho chị được ly hôn với anh Bùi Văn A vì tình cảm anh, chị không còn. Về con
chung có 03 con chung là cháu Bùi Hoàng C, sinh ngày 13/01/2013 và cháu Bùi
Hoàng P, sinh ngày 28/12/2013. Cháu Bùi Hoàng G1 sinh ngày 25/02/2020. Hiên
nay ba cháu đang ở vơi chị H. Khi ly hôn chị H có nguyện vọng muốn nuôi dưỡng
cả ba cháu đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: không yêu cầu
cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung và công nợ chung: Không yêu cầu tòa án
giải quyết.
Lời trình bày của bị đơn: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại
phiên tòa hôm nay, bị đơn anh Bùi Văn A mặc dù đã được Tòa án triệu tập và
thông báo hợp lệ nhưng vẫn không có mặt và không nộp (gửi) cho Tòa án văn bản
ghi ý kiến của anh A đối với yêu cầu của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ
kèm theo (nếu có) Quá trình giải quyết Tòa án nhân dân khu vực 1- Ninh Bình đã
tiến hành làm việc trực tiếp với anh A tại địa phương tuy nhiên do anh A đi làm
không có ở nhà nên đã làm việc thì anh trai của anh Bùi Văn A là anh Bùi Văn
C1 đã có ý kiến trao đổi lại với Tòa án. Gia đình anh đã biết việc chị H xin ly hôn
anh A nhưng nguyên nhân mâu thuẫn và sự việc phát sinh mâu thuẫn của anh chị
thì gia đình anh không biết, hiện nay chị H đề nghị xin ly hôn anh A thì gia đình
không có ý kiến gì đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Đối với
con chung chị H và anh A có 03 con chung là cháu Bùi Hoàng C, sinh ngày
13/01/2013 và cháu Bùi Hoàng P, sinh ngày 28/12/2013. Cháu Bùi Hoàng G1
sinh ngày 25/02/2020. Hiện nay, cả ba cháu đang ở với mẹ. anh C1 sẽ nhận thay
3
toàn bộ các văn bản tố tụng và cam đoan thông báo cho anh A được biết. Tòa án
nhân dân khu vực 1- Ninh Bình đã tiến hành xác minh và xác định được bị đơn
Bùi Văn A có nơi cư trú: Phố H, phường H, tỉnh Ninh Bình.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- N tham gia tố tụng tại phiên
tòa giải quyết vụ án sơ thẩm phát biểu ý kiến:
Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy
định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Đề nghị Hội đồng xét
xử:
Áp dụng Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
khoản 1 điều 28, Điều 35; khoản 1 điều 39; Điều 147, 227, 228 BLTTDS năm
2015; điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 của UBTVQH, đề nghị HĐXX xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị H
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn với anh Bùi
Văn A.
2. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục cả 03 cháu Bùi Hoàng C2, sinh ngày 13/01/2013, Bùi Hoàng
Phát sinh ngày 28/12/2013, cháu Bùi Hoàng G1, sinh ngày 25/02/2020 đến khi
các cháu đủ 18 tuổi. Anh A không phải cấp dưỡng nuôi con chung Anh A được
quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản; các bên có quyền
yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí
ly hôn 300.000 đồng, được trừ 300.000 đồng số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại
Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa
án số 000015393367 ngày 29/4/2026.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem
xét tại phiên tòa; kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của Kiểm sát
viên Hội đồng xét xử nhận định các vấn đề phải giải quyết trong vụ án như sau:
[1].Về áp dụng pháp luật tố tụng:
Quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là quan hệ ly hôn
Tòa án nhân dân khu vực 1- Ninh Bình giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo
khoản 1 Điều 28, Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Trong quá trình giải quyết vụ án, chị Nguyễn Thị H có đơn đề nghị Tòa án
không tiến hành hòa giải. Theo khoản 4 Điều 207 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án
không tiến hành hòa giải là có căn cứ.
4
Ngày 26/6/2026, nguyên đơn chị Nguyễn Thị H có đơn xin xét xử vắng
mặt. Theo quy định Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự tòa án
tiến hành xét xử vắng mặt chị H.
- Anh Bùi Văn A là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần
thứ hai vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Vì vậy tòa án tiến hành xét xử
vắng mặt anh A theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân
sự
[2].Về áp dụng pháp luật nội dung:
[2.1].Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Văn A được tự
do tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 17/04/2012 tại UBND xã H, huyện K,
tỉnh Ninh Bình ( Nay là xã C, tỉnh Ninh Bình). trên cơ sở tự nguyện, đây là cuộc
hôn nhân hợp pháp cần được pháp luật bảo vệ. Theo Giấy chứng nhận kết hôn số
02/2012vào ngày 17/4/2012 đây là hôn nhân hợp pháp theo Điều 8, Điều 9 Luật
Hôn nhân và gia đình.
Sau khi kết hôn vợ chồng chị H và anh A chung sống hòa thuận hạnh phúc
được khoảng 08 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo chị
H là do quan điểm sống và cách sống của hai vợ chồng không hợp nhau, dẫn đến
hai vợ chồng to tiếng va chạm. bản thân anh A có thời gian sa đà vào chơi bời,
không chú trọng vào làm ăn và thiếu sự quan tâm đến gia đình. Cả hai đã cố gắng
hoà giải hàn gắn nhưng không được nên anh A và chị H đã sống ly thân nhau từ
năm 2023 cho đến nay. Chị H thấy cho đến nay mâu thuẫn đã căng thẳng, trầm
trọng không còn ai quan tâm đến cuộc sống của nhau nữa. Nên chị làm đơn này
đề nghị Tòa án cho chị được ly hôn với anh Bùi Văn A. Quá trình làm việc với
anh trai của anh A trình bày. Gia đình anh đã biết việc chị H xin ly hôn anh A
nhưng nguyên nhân mâu thuẫn và sự việc phát sinh mâu thuẫn của anh chị thì gia
đình anh không biết, hiện nay chị H đề nghị xin ly hôn anh A thì gia đình không
có ý kiến gì đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Chính quyền
địa phương nơi chị H và anh An cư T cũng xác nhận có đăng ký kết hôn hợp pháp
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy
định. Sau khi đăng ký kết hôn chị H, anh An sinh S tại phường H, tỉnh Ninh Bình
và đến nay anh A, chị H không sống chung với nhau. Nguyên nhân mâu thuẫn
giữa vợ chồng anh A và chị H thì địa phương không nắm rõ. Do vậy Hội đồng xét
xử xét thấy có căn cứ chấp nhận đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị H, xử cho chị
Nguyễn Thị H được ly hôn với anh Bùi Văn A là phù hợp Điều 51, Điều 56 Luật
Hôn nhân và gia đình.
[2.2].Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Văn A có 03 con chung
cháu Bùi Hoàng C, sinh ngày 13/01/2013 và cháu Bùi Hoàng P, sinh ngày
28/12/2013. Cháu Bùi Hoàng G1 sinh ngày 25/02/2020; hiện nay cả ba cháu đang
5
ở với chị H. Khi ly hôn chị H có nguyện vọng được nuôi cả ba cháu đến khi các
cháu đủ 18 tuổi. Tại đơn nguyện vọng của cháu Bùi Hoàng C và Bùi Hoàng P cả
hai cháu cũng có nguyện vọng ở với mẹ. Vì vậy, căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân
và gia đình và nguyện vọng được nuôi con của chị H là chính đáng nên Hội đồng
xét xử thấy rằng cần giao cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Bùi Hoàng C, sinh ngày 13/01/2013 và cháu Bùi
Hoàng P, sinh ngày 28/12/2013. Cháu Bùi Hoàng G1 sinh ngày 25/02/2020 đến
khi cả ba cháu đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị H không yêu cầu anh Bùi Văn A
cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.3].Về tài sản chung, công nợ chung: chị H không yêu cầu do vậy Hội
đồng xét xử không xem xét.
[3].Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Thị H chịu án phí dân sự
sơ thẩm ly hôn số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được trừ vào số tiền
300.000 đồng tạm ứng án phí tại Thi hành án Dân sự tỉnh Ninh Bình theo Giấy
thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000015393367 ngày 29 tháng 04 năm
2026.
[4] Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và
gia đình năm 2014; Điều 35, Điều 147, Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238,
Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 5,6 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và xử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Xử cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn đối với anh Bùi Văn A. Quan hệ
hôn nhân của chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Văn A chấm dứt kể từ ngày bản án
có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và
giáo dục các cháu Bùi Hoàng C, sinh ngày 13/01/2013 và cháu Bùi Hoàng P, sinh
ngày 28/12/2013. Cháu Bùi Hoàng G1 sinh ngày 25/02/2020 cho đến khi cả ba
cháu đủ 18 tuổi;
3.Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Bùi Văn A không phải cấp dưỡng
nuôi con chung
"Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được
cản trở giáo dục con; Cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc
6
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con"
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể
quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
4. Về tài sản chung, công nợ chung: Tòa án không xem xét.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Nguyễn Thị H chịu án phí dân sự sơ thẩm
ly hôn số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được trừ vào số tiền 300.000
đồng tạm ứng án phí tại Thi hành án Dân sự tỉnh Ninh Bình theo Giấy thu tiền
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000015393367 ngày 29 tháng 04 năm 2026.
Án xử công khai sơ thẩm chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Văn A vắng mặt tại
phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao
bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, và 9 Luật thi
hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Ninh Bình;
- VKSND KV1- NB;
- THA tỉnh Ninh Bình;
- UBND phường ( xã);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Lâm Thị Thanh Nhàn
7
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Lâm Thị Thanh Nhàn
8
9
10
11
12
13
14
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 31/2026/HNGĐ-ST Bản án số 31/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 31/2026/HNGĐ-ST Bản án số 31/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất