Bản án số 31/2025/HNGĐ-ST ngày 19/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 31/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 31/2025/HNGĐ-ST ngày 19/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Số hiệu: 31/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 31/2025/HNGĐ-ST Bản án số 31/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 31/2025/HNGĐ-ST Bản án số 31/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 31/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 19 - 9 - 2025
Về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”.
NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Dung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Hoàng Liên.
2. Bà Nguyễn Thị Minh Trâm.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Mạnh Long Thư ký Tòa án nhân dân
khu vực 5 – Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 Khánh Hòa tham gia
phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Hiếu - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5
Khánh Hòa xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số
300/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly
hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 23/2025/QĐXXST-
HNGĐ ngày 15/8/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 18/2025/QĐST-
HNGĐ ngày 03/9/2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1995 (có đơn xin xét
xử vắng mặt).
Địa chỉ: Thôn P, xã N, tỉnh Khánh Hòa.
2. Bị đơn: Ông Tống Kim Đ, sinh năm 1985 (vắng mặt).
Địa chỉ: Tổ dân phố A, phường B, tỉnh Khánh Hòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 20/5/2025 trong quá trình giải quyết vụ án nguyên
đơn bà Nguyễn Thị Kim N trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Tống Kim Đ tự nguyện tìm hiểu
tiến đến hôn nhân, đã tổ chức lễ cưới và chung sống với nhau từ năm 2014.
Sau đó, đăng kết hôn tại UBND xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận (nay là
N, tỉnh Khánh Hòa) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 162/2014 ngày 03
tháng 12 năm 2014.
2
Sau khi kết hôn vợ chồng bà chung sống tại nhà cha mẹ bà tại thôn P,
xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Ngay sau đó, ông Đ bị bắt tạm giam để thi
hành án do trước đó ông Đ đã gây án và phải chấp hành hình phạt 01 năm
giam. Trong thời gian ông Đ đi chấp hành án, vẫn thăm nom lo cho
ông Đ. Sau khi chấp hành án xong, ông Đ vẫn chứng nào tật đó, không lo
làm ăn, mải mê cờ bạc, ăn nhậu. Năm 2015, sinh đầu tiên nhưng ông
Đ vẫn không sửa đổi, không lo làm ăn, sau khi nhậu say về còn hành vi
đánh đập vợ con, hành hạ gia đình nhà vợ không có một ngày yên ổn. Năm
2017, có lần ông Đ nhậu say và đem vũ khí dao, súng ra đe dọa gia đình bà.
Sau đó, bỏ đi vào S làm ăn để kiếm tiền nuôi con thì ông Đ năn nquay
lại sẽ sửa đổi, tu chí làm ăn. vậy năm 2020, vợ chồng quay lại sống chung
được vài tháng nhưng ông Đ vẫn chứng nào tật đó, không thay đổi. Từ năm
2021, sau khi sinh bé thhai thì bà và các con chuyển đến sinh sống tại thôn
T, D, tỉnh Khánh Hòa để làm ăn. Từ đó đến nay, bà ông Đ đã không
sống cùng nhau, cũng không liên lạc gì với nhau. Nay tình cảm tình cảm vợ
chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu ly hôn
với ông Tống Kim Đ.
- Về con chung: ông Tống Kim Đ 02 con chung tên Tống
Nguyễn Đức L, sinh ngày 06/10/2015 Tống Nguyễn Đức H, sinh ngày
08/10/2020. Khi ly hôn, bà có yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng
hai con chung và không yêu cầu ông Tống Kim Đ cấp dưỡng nuôi con.
Khi vợ chồng mâu thuẫn thì tự trong ngiải quyết, báo chính
quyền địa phương và Công an xã có đến nhắc nhở nhưng không lập biên bản
làm việc.
Hiện nay, bà làm nghề tự do, buôn bán trái cây tại chợ T1 hàng tháng
khoảng 20.000.000 đồng, đủ điều kiện nuôi dưỡng chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà và ông Tống Kim Đ không tài sản
chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Tống Kim Đ: Quá trình Tòa án thụ giải quyết vụ án cũng
như tại phiên tòa hôm nay, Tòa án đã thông báo, tống đạt hợp lệ các văn bản
tố tụng của Tòa án nhưng ông Đ vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 Khánh Hòa phát biểu: Từ
khi thụ vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Thư ký,
Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng; Bị đơn mặc dù
đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt
không có lý do. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt
bị đơn.
Về quan điểm giải quyết nội dung vụ án: Yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn căn cứ, phù hợp pháp luật nên đề nghị Hội đồng xét x
chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, trình
bày của đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp thẩm quyền giải quyết:
Nguyên đơn Nguyễn Thị Kim N khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly
hôn, nuôi con chung với bị đơn ông Tống Kim Đ. Hội đồng xét xử xác định
quan hệ pháp luật “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo khoản 1 Điều 28
của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn ông Tống Kim Đ địa chỉ trú
phường B, tỉnh Khánh Hòa nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân khu vực 5 Khánh Hòa theo điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a, c khoản
1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành
chính, Luật pháp người chưa thành niên, Luật phá sản Luật hoà giải,
đối thoại tại Toà án; điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 01/2025/NQ-
TP ngày 27/6/2025 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao
hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm
quyền của các Toà án nhân dân; Nghị quyết số 81/2025/NQ-HĐTP ngày
27/6/2025 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao về thành lập Toà
án nhân dân cấp tỉnh, Toà án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm
quyền theo lãnh thổ của Toà án nhân dân cấp tỉnh, Toà án nhân dân khu vực.
[1.2] Đối với việc vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Nguyên đơn
Nguyễn Thi Kim N1 đơn xin xét xử vắng mặt. Từ khi thụ vụ án cho
đến thời điểm mở phiên tòa thẩm, Tòa án nhân dân khu vực 5 Khánh
Hòa đã thông báo, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Tống
Kim Đ nhưng ông Đ vắng mặt không có do. Hội đồng xét xử căn cứ vào
điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, cùng với tài liệu, chứng
cứ đã được thu thập trong hồ vụ án để làm sở giải quyết xét xử vắng
mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về tranh chấp hôn nhân: Nguyễn Thị Kim N ông Tống
Kim Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn, được UBND xã
P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận (nay UBND N, tỉnh Khánh Hòa) cấp Giấy
chứng nhận kết hôn số 162/2014 ngày 03 tháng 12 năm 2014, nên đây là hôn
nhân hợp pháp.
Quá trình giải quyết ván bà Nguyễn Thị Kim N trình bày: Sau khi
kết hôn vợ chồng bà chung sống tại nhà cha mbà tại thôn P, xã P, huyện N,
tỉnh Ninh Thuận (nay là xã N, tỉnh Khánh Hòa). Ngay sau đó, ông Đ phải đi
chấp hành hình phạt 01 năm giam. Trong thời gian ông Đ đi chấp hành án,
vẫn thăm nom lo cho ông Đ. Sau khi chấp hành án xong, ông Đ vẫn
chứng nào tật đó, không lo làm ăn, mải cờ bạc, ăn nhậu. Năm 2015,
sinh đầu tiên nhưng ông Đ vẫn không sửa đổi, không lo làm ăn, sau khi
nhậu say về còn có hành vi đánh đập vợ con, hành hạ gia đình nhà vợ không
một ngày yên ổn. m 2017, lần ông Đ nhậu say đem khí dao,
4
súng ra đe dọa gia đình bà. Sau đó, bà bỏ đi vào S làm ăn để kiếm tiền nuôi
con thì ông Đ có năn nỉ quay lại sẽ sửa đổi, tu chí làm ăn. Vì vậy năm 2020,
vợ chồng quay lại sống chung được vài tháng nhưng ông Đ vẫn chứng nào
tật đó, không thay đổi. Từ năm 2021, sau khi sinh bé thứ hai thì các
con chuyển đến sinh sống tại thôn T, D, tỉnh Khánh Hòa để làm ăn. Từ
đó đến nay, và ông Đ đã không sống cùng nhau, cũng không liên lạc
với nhau.
Tại biên bản xác minh ngày 29/7/2025, Trưởng thôn P, N, tỉnh
Khánh Hòa cho biết: Tình trạng hôn nhân của ông Tống Kim Đ và Nguyễn
Thị Kim N mâu thuẫn, cụ thể vợ chồng xảy ra xát, ông Đ hành hung
N. Hiện nay, vợ chồng không còn sống chung với nhau. Khi xảy ra mâu
thuẫn, địa phương có biết nhưng không tiến hành lập biên bản.
Đối với ông Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, ông Đ biết việc N
khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn nhưng không đến Tòa án để làm
việc, có thái độ bỏ mặc không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng.
Từ những căn cứ trên, Hội đồng xét xử thấy rằng: Mâu thuẫn vợ chồng
giữa bà N và ông Đ đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không
thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được căn cứ theo quy định tại
Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của
N.
[2.2] Về con chung: Vợ chồng hai con chung tên Tống Nguyễn Đức
L, sinh ngày 06/10/2015 và Tống Nguyễn Đức H, sinh ngày 08/10/2020.
Xét yêu cầu được nuôi con chung của bà N thấy rằng: Từ tháng 8 năm
2020 đến nay, N người trực tiếp nuôi các con chung không trợ
cấp gì từ ông Tống Kim Đ. Cháu L có nguyện vọng được ở với mẹ, bà N có
công việc, thu nhập ổn định có khả năng để nuôi con nên Hội đồng xét xử
giao các cháu T Nguyễn Đức L Tống Nguyễn Đức H cho N trực tiếp
nuôi dưỡng, ông Đ không phải cấp dưỡng nuôi con do bà N không yêu cầu.
[2.3] Tài sản chung nợ chung: N không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
[3] Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5
Khánh Hòa tại phiên tòa căn cứ, đúng pháp luật nên Hội đồng xét xử
chấp nhận.
[4] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản
5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí lệ phí Tòa án, bà Nguyễn Thị Kim N phải chịu 300.000
đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
5
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228;
Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều
1 Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng
dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật pháp người chưa thành niên, Luật
phá sản và Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án; điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị
quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng thẩm phán Toà
án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm
vụ, thực hiện thẩm quyền của các Toà án nhân dân; Nghị quyết số
81/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân
dân tối cao về thành lập Tán nhân dân cấp tỉnh, Toà án nhân dân khu vực;
quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thcủa Tán nhân dân cấp tỉnh,
Toà án nhân dân khu vực.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn
nhân và Gia đình;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn
Thị Kim N.
1. Về hôn nhân: Nguyễn Thị Kim N được ly hôn với ông Tống
Kim Đ.
2. Về con chung: Giao cho Nguyễn Thị Kim N trực tiếp nuôi dưỡng
hai con chung Tống Nguyễn Đức L, sinh ngày 06/10/2015 Tống
Nguyễn Đức H, sinh ngày 08/10/2020.
Ông Tống Kim Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ
thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền
thăm nom con của người đó.
3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng
án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0001304 ngày
20/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang T, tỉnh
Ninh Thuận (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 – Khánh Hòa). Bà
Nguyễn Thị Kim N đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt nguyên đơn, bị đơn quyền kháng
cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ Bản án./.
6
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 5;
- Cục THADS tỉnh Khánh Hòa;
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- UBND xã Ninh Phước (GCN KH số
162/2014 ngày 03/12/2014);
- Lưu hồ sơ; án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Phạm Thị Dung
7
8
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 31/2025/HNGĐ-ST Bản án số 31/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 31/2025/HNGĐ-ST Bản án số 31/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất