Bản án số 31/2024/HNGĐ-ST ngày 08/11/2024 của TAND TX. An Khê, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 31/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 31/2024/HNGĐ-ST ngày 08/11/2024 của TAND TX. An Khê, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. An Khê (TAND tỉnh Gia Lai)
Số hiệu: 31/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/11/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Phạm Thị M ly hôn Thái Vũ Khắc H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 31/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 08 - 11 - 2024
“V/v tranh chấp về ly hôn, nuôi con chung”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đồng Ánh Đông.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Thảo.
2. Bà Nguyễn Thị Ngọc Lan.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Dung - Thư ký Tòa án nhân dân thị
A, tỉnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã A tham gia phiên tòa: Ông
Lê Minh Ngọc - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị A, tỉnh Gia
Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sthụ số 125/2024/TLST-HNGĐ ngày
09/8/2024 “Về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”, theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số 31/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 04/10/2024 Quyết định hoãn
phiên tòa số 70/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23/10/2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị M, sinh năm 1988; địa chỉ: Tổ D, thị trấn P,
huyện N, tỉnh Kon Tum. Vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Thái Vũ Khắc H, sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn T, xã T, th
xã A, tnh Gia Lai. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên
đơn chị Phạm Thị M trình bày: Ngày 03/02/2021, chị M và anh T Vũ Khắc H đã
tự nguyện tiến đến hôn nhân, đăng ký kết hôn tại UBND T, thị A, tỉnh
Gia Lai. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nên
cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Hiện nay, tình cảm vợ chồng không còn
và đã sống ly thân nhau. Do vậy, chị M yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh
2
H. Về con chung: Chị M anh H một con chung Thái N, sinh ngày
18/9/2020, chị M đề nghị được nuôi con và không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng
nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Thái Khắc H mặc đã được Tòa án thông báo về việc
thụ lý vụ án, nhiều lần Tòa án triệu tập đến hòa giải, triệu tập tham gia phiên tòa
nhưng vắng mặt không do nên không ý kiến trình bày vyêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã A phát biểu ý kiến: Xét thấy, tình
cảm vợ chồng chị M anh H không còn, mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, mục
đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài nên cần
chấp nhận yêu cầu của chị M được ly hôn với anh H. Về con chung: Giao cháu
Thái N, sinh ngày 18/9/2020 cho chị M nuôi dưỡng. Về tài sản chung nchung:
Chị M anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập. Về án phí:
Chị M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được xem xét tại
phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Phạm Thị M yêu cầu ly hôn với bị
đơn anh Thái Khắc H, sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn T, T, th A, tnh
Gia Lai. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thì đây vụ án tranh chấp về ly hôn,
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai. Nguyên
đơn chị M đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn anh H đã được Tòa án triệu tập
hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Theo quy định tại khoản 2 Điều 227;
khoản 1, 3 Điều 228; khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn
tiến hành xét xử vụ án vắng mặt chị M và anh H.
[2] Về hôn nhân: Chị Phạm Thị M và anh Thái Vũ Khắc H đủ điều kiện
kết hôn, đã đăng kết hôn theo đúng quy định ca pháp luật nên là hôn nhân
hợp pháp. Trong quá trình chung sống chị M anh H đã phát sinh mâu thuẫn
dẫn đến chị M đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh H. Thôn T
UBND xã T đã có xác nhận về tình trạng mâu thuẫn của chị M và anh H. Tòa án
đã nhiều lần tchức hòa giải nhưng anh H không đến, thể hiện thái độ bỏ mặc,
không quan tâm đến việc tiếp tục duy trì cuộc sống vợ chồng. Hội đồng xét xử xét
thấy tình trạng hôn nhân giữa chM và anh H là trầm trọng, đời sống chung không
thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn
của chị M đối với anh H.
[3] Về nuôi con chung: Chị M và anh H có một con chung là cháu Thái N,
sinh ngày 18/9/2020, chị M đề nghị được nuôi dưỡng con chung. Hội đồng xét xử
3
xét thấy, vì lợi ích của con, hiện nay cháu N còn nhỏ, đang được chị M trực tiếp
nuôi dưỡng. Vì vậy, cần giao cháu N cho chị M được trực tiếp nuôi dưỡng là phù
hợp. Chị M không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử
không xem xét.
[4] Về tài sản chung nợ chung: Chị M anh H không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội. Nguyên đơn chị M phải chịu án phí dân sự thẩm. Bị
đơn anh H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 238, 266 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân
sự; khoản 1 Điều 56, các Điều 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân
gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị M.
- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị M được ly hôn với anh Thái Vũ Khắc H.
- Về nuôi con chung: Giao cho chị Phạm Thị M được trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Thái N, sinh ngày 18/9/2020,
khi con chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc
không khả năng lao động không tài sản để tnuôi mình. Chị M không
yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để
cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm
nom con của người đó.
Trên cơ sở lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người
trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về án phí: Chị Phạm Thị M phải chịu án phí dân sự thẩm 300.000
đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự thẩm đã nộp 300.000
đồng, theo biên lai số 0013183 ngày 09/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự
thị xã A, tỉnh Gia Lai; chị M đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
4
3. Trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án (08/11/2024),
các đương squyền làm đơn kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân
tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm. Thời hạn trên đối với người vắng mặt được tính
kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bcưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b Điều 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Gia Lai; Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND thị xã A; (Đã ký)
- Chi cục THADS TX. A; Đồng Ánh Đông
- UBND xã T, thị xã A,
tỉnh Gia Lai (để ghi vào sổ hộ tịch);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn, VP.
Tải về
Bản án số 31/2024/HNGĐ-ST Bản án số 31/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 31/2024/HNGĐ-ST Bản án số 31/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất