Bản án số 307/2024/DS-PT ngày 27/09/2024 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng về tranh chấp đất đai

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 307/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 307/2024/DS-PT ngày 27/09/2024 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng về tranh chấp đất đai
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại Đà Nẵng
Số hiệu: 307/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/09/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Căn cứ vào khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Cửu H; Không chấp nhận kháng cáo của ông Hà Văn N; Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 24/2024/DS-ST ngày 30/5/2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO
TẠI ĐÀ NẴNG
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án s: 307/2024/DS-PT
Ngày: 27-9-2024
V/v: Tranh chp tài sn gn lin
quyn s dng đất, buc tháo d tài
sn và hy quyết định cá bit
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: ông Lê T.
Các Thm phán: ông Nguyn Tn Long
bà Trn Th Kim Liên
- Thư ký phiên tòa: bà Văn Thị M Tho, Thư ký Tòa án.
- Đi din Vin kimt nn n cp cao ti Đà Nng tham gia phn tòa:
ông Lê Văn Thành, Kim sát viên.
Ngày 27 tháng 9 năm 2024, tại tr s Tòa án nhân dân cp cao tại Đà Nẵng
xét x phúc thm công khai v án dân s th lý s 130/TLPT-DS ngày 09 tháng 7
năm 2024 về việc:“Tranh chấp tài sn gn lin quyn s dụng đt, buc tháo d
tài sn và hy quyết định cá biệt”.
Do Bn án dân s thẩm s 24/2024/DS-ST ngày 30/5/2024 ca Tòa án
nhân dân tnh Qung Nam b kháng cáo.
Giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Nguyn Cu H, sinh năm 1960; Địa ch: S A T, phường
M, thành ph H, tnh Qung Nam.
- B đơn: ông Văn N, sinh năm 1963; Địa ch: S E T, phường M, thành
ph H, tnh Qung Nam.
Người đại din theo y quyn: bà Kim T, sinh năm 1977; Địa ch: D C,
phường S, thành ph H, tnh Qung Nam (Văn bn u quyn ngày 19/4/2023).
- Ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Nguyn Th D, sinh năm 1934; Địa ch: S B P, phường M, thành ph
H, tnh Qung Nam.
2
2. Nguyn Th T1, sinh năm 1934; Địa ch: phường T, thành ph H, tnh
Qung Nam.
3. Nguyn Th X, sinh năm: 1940; Địa ch: S A H, thành ph H, tnh
Tha Thiên Huế.
4. Ông Nguyn Cu M, sinh năm 1945; Địa ch: S A C, phưng S, thành
ph H, tnh Qung Nam.
5. Ông Nguyn Cửu Đ, sinh năm 1950; Đa ch: S A T, phường M, thành
ph H, tnh Qung Nam.
6. Ông Nguyn Cu D1 (Nicholas N1), sinh năm 1952; Đa ch: A Bred Oak
Street Charleston West V, USA (Hoa K).
7. Ông Nguyn Cu H1, sinh năm 1957; Địa ch: S E Đường qun H, thành
ph Đà Nẵng.
8. Ông Lưu Quang T2, sinh năm 1960; Địa ch: S B N, phường S, thành
ph H, tnh Qung Nam.
9. Lưu Thị Kim N2, sinh năm 1962; Địa ch: S A T, thành ph T, tnh
Qung Nam.
10. Ông Lưu Quang N3, sinh năm 1963; Đa ch: S A N, phường S, thành
ph H, tnh Qung Nam.
11. Ông Lưu Quang H2, sinh năm 1967; Địa ch: S F T, phường C, thành
ph H, tnh Qung Nam.
12. Ông Lưu Quang V, sinh năm 1973; Đa ch: S B T, phưng M, thành
ph H, tnh Qung Nam.
13. Ông Nguyn Cu L, sinh năm 1959; Địa ch: S C P, qun T, thành ph
Đà Nẵng.
14. Ông Nguyn Cu T3, sinh năm 1963; Địa ch: S A N, phường H, qun
C, thành ph Đà Nng.
15. Nguyn Th Bích T4, sinh năm 1965; Đa ch: Chung A V, phưng
N, qun S, thành ph Đà Nẵng.
16. Ông Nguyn Cu H3, sinh năm 1968; Địa ch: K H H, phường B, qun
H, thành ph Đà Nẵng.
17. Nguyn Th Bích T5, sinh năm 1970; Đa ch: S A C, phường A,
qun T, thành ph Đà Nẵng.
18. Nguyn Th Dim T6, sinh năm 1972; Đa ch: S D T, phường H,
qun C, thành ph Đà Nẵng.
19. Nguyn Th Minh T7, sinh năm 1974; Địa ch: K N, phường H, qun
L, thành ph Đà Nng.
20. Ông Nguyn Cu Duy T8, sinh năm 1970; Địa ch: đưng K, ấp Đ,
V, huyn T, tỉnh Sóc Trăng.
Người đại din theo y quyn ca bà Nguyn Th D, bà Nguyn Th T1, bà
3
Nguyn Th X, ông Nguyn Cu M, ông Nguyn Cửu Đ, ông Nguyn Cu D1 (N),
ông Nguyn Cu H1, ông Lưu Quang T2, Lưu Thị Kim N2, ông Lưu Quang N3,
ông Lưu Quang H2, ông Lưu Quang V, ông Nguyn Cu L, ông Nguyn Cu T3,
Nguyn Th Bích T4, ông Nguyn Cu H3, bà Nguyn Th Bích T5, bà Nguyn
Th Dim T6, Nguyn Th Minh T7, ông Nguyn Cu Duy T9: ông Nguyn Cu
H, sinh năm 1960; Đa ch: S A T, phường M, thành ph H, tnh Qung Nam
(theo các Văn bản u quyn lp ngày 05/10/2021, 09/11/2021, 18/11/2021,
22/12/2021).
21. Phm Th L1, sinh năm 1950; Đa ch: S B L, Phường H, qun T,
Thành ph H Chí Minh.
22. Phm Th Xuân M1, sinh năm 1951; Địa ch: S C M, Qun A, Thành
ph H Chí Minh.
23. Th N4, sinh năm 1955; Địa ch: S A N, phưng M, thành ph
H, tnh Qung Nam.
24. H Th S, sinh năm 1957; Địa ch: S F L, Phường A, qun T, Thành
ph H Chí Minh.
25. Ông Văn Đ1, sinh năm 1959; Đa ch: S A T, phường M, thành
ph H, tnh Qung Nam.
Người đại din theo y quyn ca bà Phm Th L1, Phm Th Xuân M1,
Hà Th N4, bà H Th S, ông Văn Đ1: ông Hà Văn N, sinh năm 1963; Địa
ch: S E T, phường M, thành ph H, tnh Qung Nam (các văn bản u quyn lp
ngày 19/10/2019 và 29/10/2019).
26. y ban nhân dân tnh Q; tr s ti: F H, thành ph T, tnh Qung Nam,
ông H Quang B Phó Ch tịch được phân công điều hành hoạt động ca UBND
tnh Q đại din.
Người bo v quyn và li ích hp pháp ca UBND tnh Q: ông Trần Văn
C Phó Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Q.
* Người kháng cáo: nguyên đơn ông Nguyn Cu H b đơn ông Hà Văn
N.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kin, các li khai trong h sơ vụ án, nguyên đơn ông
Nguyn Cu Hiệp đồng t người đại din theo y quyn ca những người
quyn lợi, nghĩa v liên quan trình bày:
Nguyên cha m tôi là các ông Nguyn Cu L2 (chết năm 1984); Hà Th
S1 (m ln, chết năm 2002) Trn Th C1 (m th, chết năm 2004). Khi còn sng
có 11 người con.
Con ông L2, S1 có 08 người gm: Bà Nguyn Th D, bà Nguyn Th C2,
(chết năm 2011, C2 có chng là ông u K, chết năm 2005 và có 05 người con
là: Lưu Quang T2, Lưu Thị Kim N2, Lưu Quang N3, Lưu Quang H2 Lưu Quang
4
V), bà Nguyn Th X, ông Nguyn Cu M, ông Nguyn Cu D2 (chết năm 2008,
vNguyn Th B1, chết năm 2016 và 01 người con tên là Nguyn Cu Duy
T9); ông Nguyn Cu D1 (N), ông Nguyn Cu H1 và ông Nguyn Cu H.
Con ông L2, C1 có 03 ngưi gm: Bà Nguyn Th T1, ông Nguyn Cu
Đ ông Nguyn Cu L3 (chết năm 2009, vợ Nguyn Th T10 07
người con là: Nguyn Cu L, Nguyn Cu T3, Nguyn Th Bích T4, Nguyn Cu
H3, Nguyn Th Bích T5, Nguyn Th Dim T6Nguyn Th Minh T7).
Tài sn mà ông Nguyn Cu L2Hà Th S1 để lại căn nhà có diện
tích s dng là 200,56m
2
gn lin vi quyn s dụng đt din tích 172m
2
, ti
tha 98, t bản đồ s 12 ti A T, thành ph H, tnh Qung Nam đưc UBND tnh
Q cp Giấy CNQSHNƠ và QSDĐƠ ngày 27/7/2001 đng tên S1, ông L2. Ti
trang 2 giy CNQSDĐ thể hin: bức tường phía Tây giáp vi nhà ông N mt
đưng thng tp không gp khúc có chiu dài 12,25m và 8,63m là 20,88m; trong
đó có đoạn giáp vi nhà ông Hà Văn N là s 05 T khong 8,63m.
Bên cnh phía Tây là nhà ca ông Văn N trên đất công chưa có giấy
t v nhà đất. Quá trình qun lý s dng nhà cha m tôi phát hin ra vic ông
Văn N, nhà lin k ớng Tây đã xâm phạm đến tài sn của gia đình chúng tôi
như sau:
- Ti bức tường hướng Tây của căn nhà s A, gia đình ông N đã tự ý gi
đòn tay, gác đà lên đoạn 8,63m trên bức tường ca nhà cha m chúng tôi ln sâu
vào bức tường dày 25cm ca chúng tôi.
- Ti bức tường phía Tây, phn trên gác ca phía nhà ông N m ca s
che chn tấm tole, đuôi mái ngói, máng xi lấn qua không gian đt nhà tôi. Khi
tôi xây gch lên cao thì cn phi các vt cản này, nhưng ông N không chu tháo
dỡ, gây khó khăn và cản tr cho vic s dụng đất nhà cha m tôi.
S việc tôi đã khiếu nại đến UBND phường M nhưng hòa giải không thành,
vì ông N cho rng bức tường bên phía Tây ca nhà cha m tôi là của ông, nhưng
tôi khẳng định tường nhà cha m tôi t trước ra sau mt bức tưng thng tp
dài 20,88m. Nên toàn b bức tường ca cha m tôi như trong Giấy CNQSD đất,
ch không phi là ca nhà ông N. Chính vậy nay được s y quyn ca tt c
anh ch và các cháu, tôi làm đơn này khi kin đề ngh Tòa án gii quyết:
- Buc ông Văn N tháo d toàn b đòn tay, xà ngang đã chôn trên đon
ng dài 8,63m, rng 0,25m, cao 03m giáp vi bức tường (dài 20,88m, rng
0,25m) phía Tây thuc quyn s hu ca cha m ông Nguyn Cu H, tr li
nguyên vẹn đoạn bức tường dài 8,63m, rng 0,25m, cao 03m gn vi phn din
tích 2,0575m
2
đất thuc thửa đất s 98, t bản đồ s 12, din tích 172m
2
ti s A
T, thành ph H, tnh Qung Nam theo Giấy CNQSHNƠ QSDĐƠ do UBND tnh
Q cp cho ông Nguyn Cu L2Hà Th S1 ngày 27/7/2001.
- Buc ông Văn N tháo d tấm tole, đuôi mái ngói, máng xối xâm ln
5
qua không gian phía trên thửa đất ca ông Nguyn Cu L2 và Th S1 và x
lý nước trên mái nhà ông Hà Văn N không được chy qua nhà cha m tôi.
Đối vi yêu cu phn t ca b đơn, tôi không đồng ý.
Theo các li khai có trong h sơ vụ án, b đơn ông Văn N đồng thi là
người đại din theo y quyn ca những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
và người đại din theo y quyn ca b đơn trình bày:
Vic ông Nguyn Cu H khi kin ông nhm mục đích gây khó dễ cho
ông N, trong vic ông N xin cp Giấy CNQSD đất. Ông H li dng vic tranh chp
để không chịu giáp ranh đt cho ông N theo quy định. Ông H nghĩ rằng gia
đình ông H đã có giấy ch quyền, còn gia đình ông N thì chưa.
Trước đây gia đình ông N đã nhường nhn ông H mt ln trong quá trình
s dng khoảng không gian trong khuôn viên nhà đất ca ông N. Ông N xác định
rng: phần tưng ông H yêu cu ông N tháo d đòn tay, cột o, h mái để giao
tr cho ông H hoàn toàn sai s tht và không th thc hiện được. Bi l t xưa
đến nay, phần tường này gn lin với nhà đất ca nhà ông N giáp cnh nhà
ông H là phần ai người đó dùng. Là nguyên trạng vn t khi cha m ông N hay
cha m ông H còn sống đã mua. Căn nhà này mẹ ông N đã mua lại t năm 1970
và gia đình ông N và cha m ông H cũng sử dng nguyên trạng đối vi bức tường
này hoàn toàn không bt k tranh chp nào xảy ra trước đó. Giả s vic
nhà đất ca cha m ông H đã được cp ch quyền năm 2001, nếu thc s trong
bn v cp ch quyn có s sai sót, chng ln ranh, th hin phần tường nhà ông
N đã nằm lọt vào khuôn viên đt theo ch quyn ca nhà ông H thì đó li sai
sót trong quá trình xác định ranh giới và đo vẽ của cơ quan chức năng, đó không
phải căn c để cho rng phần tường gia đình ông N đã xây lấn vào phần đất
của gia đình ông H.
Bi việc đo vẽ, xác định ranh giới đ cp Giấy CNQSHNƠ và QSDĐ do
UBND tnh Q cp cho ông Nguyn Cu L2Th S1 năm 2001 thì lúc này
bức tường của gia đình ông N đã hiện hữu 50 năm ngăn cách ranh giới gia nhà
ông N và nhà cha m ông Hm ông N đã mua căn nhà theo hiện trng, t năm
1970, không phi mới mua nhà đất sau này.
Ngoài ra, gi s phần tường của gia đình ông N như hiện nay nếu có chng
ln ranh gii xảy ra trong quá trình đo vẽ cp ch quyền cho nhà đất ca cha m
ông H thì điều này cũng không th nói rng bức tường này do nhà ông N lấn đất
gia đình ông N cũng không thể tháo d vì nếu thc hin kết cu nhà s không
đảm bo, dẫn đến trình trng th sp nhà, ảnh hưởng nkế cận hơn hết
đây nhà trong phố c, việc thay đổi kết cu nhà còn ảnh hưởng đến rt nhiu
cơ quan chức năng liên quan.
Bức tường đã hin hu nguyên trng t năm 1970 cho đến nay mà hai bên
gia đình ông N và ông H đã cùng nhau công nhận s tn ti ca nó, cùng nhau s
6
dng nó t 50 năm trước đây.
ông N chưa được cp ch quyền, không nghĩa ông N lấn đất ca
nhà ông H. Vì như đã nói trên, cha m ông H đưc cp ch quyn sau thời điểm
02 căn nhiện hữu đã, đang s dng và công nhn bc tường ranh gii ca
02 nhà có t năm 1970 thì rõ ràng bức tường này thuc ranh gii ca nhà ông N,
nên vic ông Hu cu phi tháo d là không có căn cứ.
Đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn ông N không đng ý yêu
cu phn t, đ ngh Tòa án:
- Hy Giy chng nhn quyn s dng nhà quyn s dụng đt do
UBND tnh Q cp cho ông Nguyn Cu L2 và bà Hà Th S1 ngày 27/7/2001.
- Công nhn bức tường hin hu ca ông N ông H đang tranh chấp
thuc quyn s hu, s dng ca ông N để ông N liên h cơ quan có thẩm quyn
xin cp Giấy CNQSD đất và s hu nhà theo quy định.
- Ti Công văn số 314/STNMT-VPĐK ngày 05/02/2024 (BL 316), đại din
người có quyn li, nghĩa vụ liên quan UBND tnh Q trình bày:
Hà Th S1 và ông Nguyn Cu L2 s dng thửa đt s 98, t bản đồ s
12, din tích 172,0m², mục đích sử dụng đất: Đt ở, địa ch thửa đất: S A T, khi
B, phường M, th H, tnh Qung Nam. Thc hin Ngh định s 60/CP ngày
05/7/1994 ca Chính ph v quyn s hu nhà quyn s dụng đất tại đô
th, bà Hà Th S1 kê khai đăng ký và lập th tc xin cp Giy chng nhận đối vi
thửa đất s 98, t bản đồ s 12 nói trên, vi thành phn h sơ gồm:
- Đơn Đăng ký nhà ở và đất ngày 03/9/1999;
- Đơn xin cấp Giy chng nhận ngày 03/9/1999 đưc UBND phường M xác
nhn ngày 14/11/1999;
- Biên bn xác nhn ranh gii, mc gii thửa đất ngày 16/01/1999;
- H sơ kỹ thut tha đất;
- Trích lc S Nghip ch đưc S Nhà đất CTCC QN-ĐN duyệt ngày
02/5/1989;
- Giy t nhân thân của người s dụng đất.
Qua kết qu thm tra h của S Địa chính tnh Q, căn cứ quy đnh ti
Điều 11, Điều 12 Ngh định s 60/CP ngày ngày 05/7/1994 ca Chính ph, xét
thy h đảm bảo điều kiện theo quy đnh pháp luật đất đai hin hành, nên ngày
27/7/2001 UBND tnh Q ban hành Quyết định s 2789/QĐ-UB v vic cp Giy
chng nhn quyn s hu nhà quyn s dụng đất ti phưng M, th H
cho 89 h gia đình, cá nhân, theo đó bà Hà Th S1 và ông Nguyn Cu L2 (chết)
đưc UBND tnh Q cp Giy chng nhận ngày 27/7/2001 đối vi thửa đất s 98,
t bản đ s 12, din tích 172,0m², mục đích sử dụng đất: Đất ở, địa ch thửa đất:
S A T, khối B, phường M, th xã H, tnh Qung Nam.
7
T nhng ni dung trên, S Tài nguyên Môi trường tnh Q nhn thy:
Ti thời điểm Hà Th S1 khai, đăng ký theo Nghị định s 60/CP ca Chính
ph đối vi thửa đt s 98, t bản đồ s 12 nói trên không tranh chp, khiếu
ni, khiếu kin liên quan, nên UBND tnh Q ban hành Quyết đnh s 2789/QĐ-UB
ngày 27/7/2001 cp Giy chng nhn cho Th S1 ông Nguyn Cu
L2 (chết) là đúng trình tự, th tục và đúng quy định. Ti Bn án dân s sơ thẩm
s 24/2024/DS-ST ngày 30/5/2024 ca Tòa án nhân dân tnh Quảng Nam đã
quyết định:
Căn cứ Điu 26, 35, 38, 39, 147, 148, 157, 158 B lut T tng dân s; c
Điều 158, 159, 164, 190, 221 và Điu 250 B lut Dân s năm 2015; Nghị quyết
s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi v án
phí l phí Toà án;
Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Nguyn Cu H
v việc “Tranh chấp quyn s hu tài sn gn lin quyn s dụng đất, buc tháo
d tài sn và buc x lý nước mưa” đối vi b đơn ông Hà Văn N.
Công nhận đoạn tường dài 5,75m, rng 0,25m, cao 03m gn vi phn din
tích 1,4m
2
đất giáp vi nhà ông Văn N v phía Tây thuc quyn s hu ca
cha m ông Nguyn Cu H.
Buc ông Văn N tháo d các vt kiến trúc: tấm tole, đuôi mái ngói, máng
xi xâm ln qua không gian phía trên thửa đất ca ông Nguyn Cu L2 và bà
Th S1 x đ c trên mái nhà ông Văn N không được chy qua nhà
ông L2, bà S1.
Không chp nhn u cu ca ông Nguyn Cu H v vic: Buc ông
Văn N tháo d toàn b đòn tay, ngang đã chôn trên đoạn tường dài 2,90m,
rng 0,25m, cao 03m gn vi phn din tích 0,7m
2
đất giáp vi nhà ông Văn
N v phía Tây.
Chp nhn yêu cu phn t ca b đơn ông Hà Văn N v việc: “Tranh chấp
quyn s hu tài sn gn lin quyn s dụng đất” đối vi ông Nguyn Cu H.
Công nhận đoạn tường dài 2,90m, rng 0,25m, cao 03m gn vi phn din
tích 0,7m
2
đất giáp với đất bà Th S1 ông Nguyn Cu L2 thuc quyn s
hu ca ông Văn N (có Mảnh Trích đo địa chính s 01-2024 do Văn phòng Đ
đo vẽ ngày 10/5/2024 kèm theo).
Không chp nhn yêu cu hy mt phn Giy chng nhn quyn s dng
nhà và quyn s dụng đất do UBND tnh Q cp cho ông Nguyn Cu L2 và bà
Hà Th S1 ngày 27/7/2001 ca b đơn ông Hà Văn N.
Ngoài ra, bn án còn tuyên v phn án phí, chi phí xem xét, thẩm định, đo
v, đnh giá tài sn và quyền kháng cáo theo quy định ca pháp lut.
8
Kháng cáo:
- Ngày 10/6/2024, nguyên đơn ông Nguyn Cu H kháng cáo mt phn bản án
thm, yêu cu Toà án cp phúc thm chp nhn yêu cu khi kin ca ông và bác
yêu cu phn t ca b đơn.
- Ngày 10/6/2024, b đơn ông Văn N kháng cáo mt phn bản án sơ thẩm, yêu
cuToà án cp phúc thm chp nhn yêu cu phn t hu mt phn Giy chng
nhn quyn s dụng đt cp cho ông Nguyn Cu L2, Th S1 din tích
0,1m
2
để cho ông đưc toàn quyn s hu bức tường dài 2,9m, rộng 0,25m, đủ
din tích 0,7m
2
theo bn án sơ thẩm đã tuyên.
* Ti phiên tòa phc thm:
Nguyên đơn và bị đơn giữ nguyên ni dung kháng cáo.
Ý kiến của đại din Vin kim sát nhân dân cp cao tại Đà Nng:
Theo yêu cu ca ông Nguyn Cu Hip, Tòa án nhân dân cp cao tại Đà Nẵng
thu thp tài liu h vụ án dân s Toà án nhân dân tnh Qung Nam Đà
Nẵng (cũ) xét xử ti Bn án s 87/DS-PT ngày 18/9/1996. Bản án này xác định
phần đất phía sau là của nguyên đơn. Bản án s 87/DS-PT ngày 18/9/1996 đang
có hiu lc pháp lut là tài liu chng c không phi chng minh.
Các tài liu do Toà án cấp thm thu thp trong h vụ án th hin ranh
gii gia nhà ông N và nhà ông Hmột đường thng, có bức tường ca nhà ông
H xây thng t trước ra sau. Do đó, căn c xác định đoạn tường dài 2,90m,
rng 0,25m, cao 03m gn vi phn din tích 0,7m
2
đất giáp vi nhà ông N v phía
Tây là của gia đình ông H.
Vì vậy, đề ngh Hội đồng xét x căn cứ khoản 2 Điu 308 B lut T tng dân s,
sa bản án thẩm, chp nhn kháng cáo của nguyên đơn, công nhận đoạn tường
dài 2,90m, rng 0,25m, cao 03m gn vi phn din tích 0,7m
2
đất là của gia đình
ông H; không chp nhn yêu cu phn t và kháng cáo ca b đơn.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN
[1] V ngun gc:
Ngôi nhà tại địa ch A T, phường M, thành ph H có ngun gc ông Nguyn Cu
L2 Th S1 mua ca ông La Thiên T11 theo Văn tự lp ngày 06/7/1944,
tng din tích s dng 200,56m
2
, din tích xây dng 172m
2
, kết cấu nhà: tường
xây, mái ngói, sàn g, nhà 02 tng, thửa đất s 98, t bản đồ s 12, diện tích đất
172m
2
. Ngôi nhà được S Xây dng tnh Q Đà Nẵng (cũ) cấp Trích lc S
nghip ch ngày 02/5/1989, UBND tnh Q cp Giy chng nhn quyn s hu nhà
quyn s dụng đất ngày 27/7/2001. Sau khi ông L2, bà S1 chết, ông Nguyn
Cu H đại diện gia đình quản lý toàn b nhà đất trên.
Ngôi nhà tại địa ch E T, phường M, thành ph H ông Hà Văn N đang quản lý có
ngun gốc trước đây của ông Vương Sỹ . Năm 1951 ông Vương S2 lập “Khế ước
bán đoạn nhà” cho ông M2, bà Phùng Th N5. Ngày 20/5/1970, Phùng Th
9
N5 lập “Văn tự bán đoạn nhà không đất” cho Trương Thị X1. Ngôi nhà kích
thước b ngang: 8,62m, b dài: 5,40m, din tích xây ct: 46,44m
2
. Đất thuc quyn
s hu ca T13n bà Trương Th X1 ký “Khế ước thđất hương hoả ca Minh
H4vào ngày 01/6/1970, thuê khoảnh đất kích thước b ngang: 8,62m, b sâu:
5,40m, tng din tích: 46,548m
2
. Sau khi X1 chết năm 1980, ông Văn N
quản lý ngôi nhà, đến nay chưa được cp Giy chng nhn quyn s dụng đt.
[2] V tài sn tranh chp:
Tại Mãnh Trích đo địa chính s 01-2024 do Văn phòng Đ đo vẽ ngày
10/5/2024 th hin tài sn tranh chp là bức tường gn lin quyn s dụng đất đo
thc tế là 2,1m
2
đất có chiu ngang 0,25m và chiu dài 8,65m ti khối A, phường
M, thành ph H, tnh Qung Nam.
[3] Đối vi yêu cu ca ông Nguyn Cu H v đoạn tường dài 5,75m, rng
0,25m, cao 04m gn vi phn din tích 1,4m
2
đất giáp vi nhà ông Văn N v
phía Tây: mc ti Mãnh T đo địa chính s 01-2024 do Văn phòng Đ đo vẽ ngày
10/5/2024 th hiện đoạn tường dài 5,75m, rng 0,25m, cao 04m gn vi phn din
tích 1,4m
2
đất giáp vi nhà ông Hà Văn N v phía Tây không nm trong din tích
172,0m² đất ca thửa đất s 98 đưc UBND tnh Q cp Giy chng nhn cho bà
Th S1 ông Nguyn Cu L2 ngày 27/7/2001, nhưng ông Văn N tha
nhận đoạn tường dài 5,75m, rng 0,25m, cao 04m gn vi phn din tích 1,4m
2
đất giáp vi nhà ông Văn N v phía Tây trước năm 1970, do cha m ông
Nguyn Cu H xây, trên đoạn tường này ông N không có vt kiến trúc gì và ông
N không tranh chấp đoạn tường này. Toà án cấp sơ thẩm công nhận đoạn tường
dài 5,75m, rng 0,25m, cao 04m gn vi phn din tích 1,4m
2
đất giáp vi nhà
ông Hà Văn N v phía Tây thuc quyn s hu ca cha m ông Nguyn Cu H
có căn cứ.
[4] Đối với đoạn tường dài 2,90m, rng 0,25m, cao 03m gn vi phn din
tích 0,7m
2
đất giáp vi nhà ông Hà Văn N v phía T12, thy rng:
Ti Mảnh Trích đo địa chính s 01-2024 do Văn phòng Đ đo vẽ ngày
10/5/2024 th hin phn din tích 0,1m
2
đất nm trong din tích 172,0m² ca tha
đất s 98 đưc UBND tnh Q cp Giy chng nhn cho Th S1 ông
Nguyn Cu L2 ngày 27/7/2001 phn din tích còn li 0,6m
2
đất không nm
trong diện tích 172,0m² đất ca thửa đất s 98 đưc UBND tnh Q cp Giy chng
nhn cho bà Hà Th S1 và ông Nguyn Cu L2 ngày 27/7/2001, được cơ quan đo
đạc ghi là: trong đó có 0,6m
2
không xác định được vic cp GCN.
[5] Các đương s ch tranh chp quyn s hữu đoạn tường dài 2,90m, rng
0,25m, cao 03m gn vi phn din tích 0,7m
2
đất. Phần đất tranh chp thc tế
din tích 0,7m
2
đất đoạn tường dài 2,90m, rộng 0,25m, cao 03m, trong đó
0,6m
2
không nm trong diện tích 172,0m² đất ca thửa đất s 98 được UBND tnh
Q cp Giy chng nhn cho Th S1 ông Nguyn Cu L2 ngày 27/7/2001,
10
tương tự như đoạn tường dài 5,75m, rng 0,25m, cao 04m gn vi phn din tích
1,4m
2
cũng không nm trong diện tích 172,0m² đất ca thửa đất s 98 được cp
Giy chng nhn cho Th S1 ông Nguyn Cu L2 ngày 27/7/2001 nhưng
ông N công nhn bức tường này ca cha m ông Nguyn Cu H t trước
năm 1970. Như vậy, vic cp Giy chng nhn cho Th S1 và ông Nguyn
Cu L2 ngày 27/7/2001 so vi thc tế s dng có sai s trong quá trình đo đạc.
[6] Ti H sơ cấp S nghip ch nhà s A, A T ca ông Nguyn Cu L2
Th S1 do S Xây dng tnh Q-Đà Nẵng cp ngày 02/5/1989 (bút lc 291,
292) th hin ngôi nhà s A, A T ca ông Nguyn Cu L2 và Th S1 có ranh
gii phía T12 một đường thng; tại Hoành đ v tngôi nhà ca ông Nguyn
Cu L2 (bút lc 252) th hin ngôi nhà của nguyên đơn bức tường phía Tây
dày 0,25m, xây thng xuyên sut t trước ra sau dài 20,9m.
[7] Ti Biên bn ngày 16/01/1999 v việc xác định hin trng ranh gii,
mc gii thửa đất khi cp Giy chng nhn cho bà Th S1 ông Nguyn Cu
L2 ngày 27/7/2001 ch ca ông Văn N ông Nguyn Cu H (bút lc
284) nội dung: “phía Tây: ng nhà ca ch h làm ranh giới + ng nhà
ca ông N làm ranh giới”. Tuy nhiên, đồ v trí, mc gii thửa đất ca S1,
ông L2 v trong biên bn th hin cnh ranh gii phía Tây dài 20,88m + 0,89m
một đường thng.
[8] Ti Bn t ranh gii, mc gii thửa đất do Chi nhánh Văn phòng
Đ2 lp ngày 13/3/2018 khi lp H sơ cấp Giy CNQSD cho ông Văn N ch
ca ông Văn N ông Nguyn Cu H (bút lc 205) nội dung: “3-3’:
ng nhà ch h làm ranh giới (2,63m….)”. Tuy nhiên, tại Biên bn làm vic v
vic gii quyết ranh gii đt ngày 08/5/2018 (bút lc 207) ông H đơn gi y
ban nhân dân phưng M xin rút li ch đã vào hai biên bản xác đnh ranh
gii.
[9] Ti biên bn hp hgii ngày 24/5/2022 ti UBND phường M (bút lc
85) nội dung: “Ý kiến ca ông Văn N: tôi ch đồng ý đoạn t 3-3’ dài 2,63m
dày 0,21m ca ông Nguyn Cu H đng ý tháo d h mái thu c v. Ý kiến
ca ông Nguyn Cu H: ch đng ý bức tường của tôi đoạn đang tranh chp
dày 0,25m ch không phải 0,21m như trước đây”.
[10] Tại đ minh ho do Toà án cấp thẩm lp ngày 19/7/2023 (bút
lc 301), th hin bức tường dài hơn 20m thẳng t trước ra sau dày 0,25m, ch có
đoạn tường dài 2,63m tranh chp, nm trên din tích đất 0,6575m
2
.
[11] Như vậy, bản án sơ thẩm xác định đoạn tường dài 2,90m, rng 0,25m,
cao 03m gn vi phn din tích 0,7m
2
đất tranh chp ca ông N thì ranh gii
đất gia nhà ông H nhà ông N một đường gp khúc, mâu thun vi các tài
liu h cấp Trích lc S nghip ch ngày 02/5/1989 cp Giy chng nhn
cho Th S1 và ông Nguyn Cu L2 ngày 27/7/2001 ch ca ông
11
Văn N ông Nguyn Cu H đều xác định ranh gii phía Tây một đưng thng.
Ti trang 2 Giy chng nhn th hin bức tường phía Tây giáp vi nhà ông N
một đường thng không gp khúc chiu i: 12,25m + 8,63m = 20,88m (bút
lc 300). Các tài liu v nhà đất do ông N cung cấp cũng thể hin ranh gii phía
Đông của nhà ông N giáp nhà ông Nguyn Cu L2 là một đường thng.
[12] Do đó, đ sở kết luận: đoạn tường dài 2,90m, rng 0,25m, cao
03m gn vi phn din tích 0,7m
2
đất đang tranh chp mt phn không tách ri
ca bức tường dài 20,88m thng t trước ra sau dày 0,25m ca nHà Th S1
ông Nguyn Cu L2, đoạn tường này không thuc quyn s hu ca ông N.
Việc gia đình ông N gác đòn tay, ngang trên đoạn tường này là xâm phạm đến
quyn li của gia đình ông H. vậy, có căn cứ chp nhn yêu cu kháng cáo ca
nguyên đơn ông Nguyn Cu H v vic buc ông Văn N tháo d toàn b đòn
tay, ngang đã chôn trên đoạn tường dài 2,90m, rng 0,25m, cao 03m gn vi
phn din tích 0,7m
2
đất giáp vi nhà ông Hà Văn N v phía Tây.
[13] Do chp nhn kháng cáo ca ông Nguyn Cu H nên không có căn cứ
chp nhn kháng cáo ca b đơn yêu cầu hy Giy chng nhn quyn s dng nhà
quyn s dụng đất do UBND tnh Q cp cho ông Nguyn Cu L2 và bà
Th S1 ngày 27/7/2001.
[14] Do chp nhn yêu cu khi kin ca ông Nguyn Cu H nên không
chp nhn yêu cu phn t ca b đơn ông Hà Văn N v vic:
- Yêu cu công nhận đoạn tường dài 2,90m, rng 0,25m, cao 03m gn vi phn
din tích 0,7m
2
đất giáp với đất bà Hà Th S1ông Nguyn Cu L2 thuc quyn
s hu ca ông Hà Văn N (có Mảnh Trích đo địa chính s 01-2024 do Văn phòng
Đ đo vẽ ngày 10/5/2024 kèm theo).
- Yêu cu hy Giy chng nhn quyn s dng nhà quyn s dụng đất do
UBND tnh Q cp cho ông Nguyn Cu L2 và bà Hà Th S1 ngày 27/7/2001.
[15] Đối vi yêu cu buc ông Văn N tháo d tấm tole, đuôi mái ngói, máng
xi xâm ln qua không gian phía trên thửa đất ca ông Nguyn Cu L2 và bà
Th S1 và x lý để c trên mái nhà ông N không được chy qua nhà ông L2, bà
S1, Toà án cấp sơ thẩm căn cứ Giy cam kết ngày 29/3/2018 (bút lc 208) ông
Văn N đã cam kết đến tháng 10/2018 s ci to, sa cha: Tấm đanh cửa s, di
di hè mái ngói v đúng phần đất của gia đình mình đ tr li không gian cho nhà
ông Nguyn Cu H căn cứ quy định tại Điều 250 ca B lut Dân s năm 2015
v nghĩa vụ ca ch s hu trong việc thoát nước mưa, chấp nhn yêu cu ca
nguyên đơn buộc ông Văn N tháo d các vt kiến trúc: tấm tole, đuôi mái ngói,
máng xi xâm ln qua không gian phía trên thửa đất ca ông Nguyn Cu L2
Hà Th S1 và x lý để c trên mái nhà ông N không được chy qua nhà ông
L2, bà S1 là đúng pháp luật.
[16] Ông Nguyn Cu H và ông Văn N là người cao tuổi được min án
12
phí dân s sơ thẩm và phúc thẩm theo qui định ca pháp lut.
[17] Chi phí xem xét, thẩm định, đo v định giá tài sn ông H đã nộp
15.000.000 đồng: do yêu cu khi kiện được chp nhn nên ông H không phi
chu, ông N có nghĩa vụ thanh toán hoàn tr cho ông H s tiền 15.000.000đ.
Riêng chi phí xem xét, thẩm định, đo vẽ và định giá tài sn theo yêu cu ca
ông N: ông N đã nộp 10.000.000 đồng và t nguyn chu.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 308 B lut T tng dân s;
Chp nhn kháng cáo ca ông Nguyn Cu H;
Không chp nhn kháng cáo ca ông Hà Văn N;
Sa Bn án dân s thẩm s 24/2024/DS-ST ngày 30/5/2024 ca Tòa án nhân
dân tnh Qung Nam;
Áp dụng các Điều 158, 159, 164, 190, 221 Điều 250 B lut Dân s năm
2015; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường
v Quc hi v án phí l phí Toà án;
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Nguyn Cu H đi vi b đơn
ông Hà Văn N:
Công nhận đoạn tường dài 5,75m, rng 0,25m, cao 04m gn vi phn din
tích 1,4m
2
đất giáp vi nhà ông Văn N v phía Tây thuc quyn s hu ca
cha m ông Nguyn Cu H.
Công nhận đoạn tường dài 2,90m, rng 0,25m, cao 03m gn vi phn din
tích 0,7m
2
đất giáp vi nhà ông Văn N v phía Tây thuc quyn s hu ca
cha m ông Nguyn Cu H.
(có Mảnh Trích đo địa chính s 01-2024 do Văn phòng Đ đo vẽ ngày
10/5/2024 kèm theo).
Buc ông Văn N tháo d toàn b đòn tay, ngang đã chôn trên đoạn
ng dài 2,90m, rng 0,25m, cao 03m gn vi phn din tích 0,7m
2
đất giáp vi
nhà ông Hà Văn N v phía Tây.
Buc ông Văn N tháo d các vt kiến trúc: tấm tole, đuôi mái ngói, máng
xi xâm ln qua không gian phía trên thửa đất ca ông Nguyn Cu L2 và bà
Th S1 x đ c trên mái nhà ông Văn N không được chy qua nhà
ông L2, bà S1.
2. Không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn ông Văn N đối vi ông Nguyn
Cu H:
Không công nhận đoạn tường dài 2,90m, rng 0,25m, cao 03m gn vi phn
din tích 0,7m
2
đất giáp với đất bà Hà Th S1ông Nguyn Cu L2 thuc quyn
13
s hu ca ông Hà Văn N (có Mảnh Trích đo địa chính s 01-2024 do Văn phòng
Đ đo vẽ ngày 10/5/2024 kèm theo).
Không chp nhn yêu cu hy Giy chng nhn quyn s dng nhà
quyn s dụng đất do UBND tnh Q cp cho ông Nguyn Cu L2Th S1
ngày 27/7/2001.
3. Án phí dân s thẩm:
Ông Nguyn Cu H ông Văn N người cao tuổi được min án phí
dân s sơ thẩm.
4. Án phí dân s phúc thm:
Ông Nguyn Cu H ông Văn N người cao tuổi được min án phí
dân s phúc thm.
5. Chi phí xem xét thẩm định, đo vẽ định giá tài sn:
Ông Văn N nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyn Cu H s tin
15.000.000đ.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao;
- VKSND cp cao tại Đà Nẵng;
- TAND tnh Qung Nam;
- VKSND tnh Qung Nam;
- Cc THADS tnh Qung Nam;
- Những người tham gia t tng;
- Lưu HSVA, P.HCTP, LT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Lê T
14
Tải về
Bản án số 307/2024/DS-PT Bản án số 307/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 307/2024/DS-PT Bản án số 307/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất