Bản án số 546/2024/DS-PT ngày 26/09/2024 của TAND tỉnh Bình Dương về tranh chấp đất đai

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 546/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 546/2024/DS-PT ngày 26/09/2024 của TAND tỉnh Bình Dương về tranh chấp đất đai
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bình Dương
Số hiệu: 546/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/09/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 1. Chấp nhận kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương, chấp nhận kháng cáo của bị đơn bà Nguyễn Thị R. Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 38/2024/DS-ST ngày 03 tháng 5 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương. 2. Giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bn án s: 546/2024/DS-PT
Ngày 26-9-2024
V/v tranh chp quyn s dụng đất
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phn Hi đng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Lê S Tr
Các Thm phán: Bà Ngô Th Bích Dip
Bà Hunh Th Thanh Tuyn
- Thư phiên tòa: Bà Hunh Tho Vy Thư Tòa án nhân dân tỉnh Bình
Dương.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Bìnhơng tham gia phiên tòa: Ông
Trần Đức Thoi Kim sát viên.
Trong các ngày 19 và 26 tháng 9 năm 2024, tại tr s Toà án nhân dân tnh Bình
Dương xét xử phúc thm công khai v án dân s ths: 334/2024/TLPT-DS ngày 16
tháng 7 năm 2024 v vic “Tranh chp quyn s dụng đất”.
Do Bn án dân s thm s 38/2024/DS-ST ngày 03 tháng 5 m 2024 của Tòa
án nhân dân thành ph Bến Cát, tỉnh Bình Dương bị kháng cáo và b kháng ngh.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 340/2024/QĐ-PT ngày 30
tháng 7 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa s 421/2024/QĐ-PT ngày 15 tháng 8 m
2024 Quyết định hoãn phiên tòa s 421/2024/QĐ-PT ngày 15 tháng 9 năm 2024, giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1959; địa ch: s G Đại l B, khu
ph C, phưng C, thành ph T, tỉnh Bình Dương.
Ngưi đi din hp pháp của nguyên đơn:
1. Ông Nguyn Trung H, sinh năm 1984; địa ch: s G khu ph C, phường C,
thành ph T, tỉnh nh Dương, người đại din theo y quyn của nguyên đơn (Văn
bn y quyn ngày 23/8/2022), có mt.
2. Ông Nguyn Thành T, sinh năm 1989; địa ch: s D t A, khu ph M, phường
C, thành ph T, tỉnh Bình Dương, là người đại din theo y quyn của nguyên đơn (Văn
bn y quyn ngày 23/8/2022), có mt.
- B đơn: Nguyn Th R, sinh năm 1939; địa ch: s A khu ph A, phưng A,
thành ph B, tỉnh Bình Dương.
Người đại din hp pháp ca b đơn: Hunh Th Y, sinh năm 2001; đa ch:
t A, khu ph D, phường C, thành ph B, tỉnh Bình Dương, người đại din theo y
2
quyền (Văn bản y quyn ngày 30/8/2023), có mt.
- Ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Lê Th P, sinh năm 1958; địa ch: khu ph B, phường M, thành ph B, tnh
Bình Dương, vng mt.
2. Ông Phạm Văn T1, sinh năm 1962, vắng mt.
3. Bà Trn Th Hương N, sinh năm 1967, vắng mt.
4. Bà Phm Thanh T2, sinh năm 1989, vắng mt.
5. Bà Phm Nhân Á, sinh năm 1991, vắng mt.
6. Ông Phm Thanh D, sinh năm 1998, vng mt.
Cùng đa ch: khu ph K, phưng A, thành ph B, tỉnh Bình Dương.
7. Ông Nguyễn Văn T3, sinh năm 1966, vắng mt.
8. Bà Nguyn Th S1, sinh năm 1969, vắng mt.
9. Bà Nguyn Th Ngc H1, sinh năm 1993, vắng mt.
10. Bà Nguyn Th Ngc S2, sinh năm 1989, vắng mt.
11. Bà Nguyn Th M D1, sinh năm 1990, vắng mt.
12. Bà Nguyn Th Ngc S3, sinh năm 1986, có mặt.
13. Ông Trn Lê H2, sinh năm 1978, vắng mt.
Cùng đa ch: khu ph A, phưng A, thành ph B, tỉnh Bình Dương.
- Người kháng cáo: Bị đơn bà Nguyễn Thị R
- Viện kiểm sát kháng nghị: Viện trưởng Viện kim sát nhân dân Bình Dương.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo ni dung bản án sơ thẩm:
Theo Đơn khởi kin đề ngày 16/9/2022, Đơn khởi kin b sung đề ngày
12/10/2022, li khai trong quá trình gii quyết v án tại phiên tòa nguyên đơn
người đi din hp pháp của nguyên đơn thống nht trình bày:
Ông S đứng tên s dng các thửa đất 394, 429, 406, 420, 421, 422, 05 t bảnđồ
s 23, đất ta lc ti phường A, thành ph B, tỉnh Bình Dương theo Giy chng nhn
quyn s dng s AM 562514 ngày 10/6/2008; s vào s CH03372 ngày 26/12/2011;
s vào s CH 03371 ngày 26/12/2011; s vào s CH 03370 ngày 26/12/2011… Do các
thửa đất trên không tiếp giáp với đường đi công cng nên ngày 21/8/2011 ông S có nhn
chuyn nhượng đt t gia đình ông Phạm Văn T1 đ làm lối đi ra đưng công cng.
Phần đất ông S nhn chuyn nhượng ca ông Phm Văn T1 thuc mt phn tha đt s
380 ông T1 đã được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s vào s 00933 ngày
10/12/1999. Phần đất có chiu ngang là 04m, chiu dài khoảng 50m đi từ đất ca ông S
ra đường giao thông nông thôn ca A, din tích khong 200m
2
. Giá tiền mua đất là
80.000.000 đồng, ông S đã trả đủ tin cho ông Phạm Văn T1. Vic nhn chuyn nhượng
đất m “Giấy cam kết bán đất đ làm đường đi” không công chứng, chng thc. Ông
Phạm Văn T1 đã giao đất cho ông S và ông S s dụng làm đường đi từ đó đến nay. Tha
đất s 380 ca ông Phạm Văn T1 tiếp giáp vi tha s s 379 ca R (tha 379 này
3
R đã được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s vào s 01442 ngày 15/7/2002).
Đường đi này tiếp giáp vi thửa đất s 379 ca R. Lối đi này ông S đã cắm tr rào
bằng bên tông, đổ đất cao hơn so với đất ca R trng mt s cây cao su trên
đất.
Năm 2016, ông Phm Văn T1 xin cấp đi giy chng nhn quyn s dụng đất
đối vi thửa đất s 380. Ông Phạm Văn T1 xin đo đạc thc tế tha đt 380 thì có cha
lối đi đã bán cho ông S th hin bng bn v đồ thửa đất trong h sơ cấp li s đất thì
lối đi ông Phạm Văn T1 bán cho ông S được định hình là tha s 559 giáp vi tha 379
ca bà R.
Vào năm 2018 ông S làm th tc xin cp giy chng nhn quyn s dụng đất đối
vi lối đi này. Vào ngày 10/4/2018 ông S làm đơn gửi các cơ quan chức năng gồm
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thịB (nay là thành ph B) cùng y ban nhân
dân A, th B (nay phường A, thành ph B) đ xin cp giy chng nhn quyn
s sụng đất đối vi lối đi mua của ông Phm Văn T1. Ngày 12/4/2018, y ban nhân dân
xã A (nay là phường A) đã xác nhận cho ông S chuyn lên cp trên gii quyết. Ngày
20/4/2018 nhân viên đa chính A là ông Minh K (đã nghỉ vic) cùng ông Lâm n
D2 nguyên trưởng p K, xã A lp biên bn kho sát hin trạng đất lối đi vì đất lối đi tọa
lc ti p K, A. Biên bn lp s tham gia ca ông Phạm Văn T1, Nguyn Th
R, ông Nguyễn Văn S thì bà R đã ký tên vào biên bản với cách liên ranh đất lối đi của
ông S không tranh chp. Do lối đi không đủ điều kiện đ cp mi giy chng nhn
quyn s dụng đất nên ông S nhiu ln làm th tục nhưng chưa đưc cp giy chng
nhn.
Trong sut thi gian ông S qun lý, s dng lối đi trênR không h ý kiến
gì. Đến tháng 10 năm 2021 R làm th tc cấp đổi giy chng nhn quyn s dng
đất các thửa đất trong đó có tha 379 thì bà R cho rng lối đi ông S mua ca ông Phm
Văn T1 nm trong tha s 379 ca R. R đã rào lại cn tr ông S đi lại. R
đo bao luôn lối đi vào tha 379 nên ông S nộp đơn yêu cầu gii quyết tranh chp R
đến y ban nhân dân A. y ban nhân dân A đã hòa giải không thành nên ông S
khi kiện đến Tòa án.
Do đó ông S khi kin bà R, yêu cu Tòa án gii quyết:
- Buc Nguyn Th R phi tr li phn đất ln chiếm ngang 04m, dài khong
49,78m tng din tích khong 199,12m
2
(thuc tha đất 380 cũ, tờ bản đồ s 23) đất ta
lc ti phường A, thành ph B, tỉnh Bình Dương cho ông Nguyễn Văn S đ ông S làm
lối đi (lối đi của ông Nguyễn Văn S đã nhận chuyn nhượng t ông Pham Văn T4). Trên
đất có 15 cây cao su.
- Tuyên phn quyn s dụng đất (lối đi riêng) tranh chp ngang 4m, dài khong
49,7m tng din tích khong 199,12m
2
thuc quyn s dng ca ông Nguyễn Văn S làm
lối đi qua bất động sn lin k ông S không còn mt li đi nào khác đ đi từ đất ca
ông S ra đưng giao thông nông thôn ca phường A, th xã B.
Vic chuyn nhượng đất gia ông S và gia đình ông Phạm Văn T1 đã thực hin
xong, đã giao tiền, giao đất nên ông S không tranh chp vi ông Phạm Văn T1 v vic
mua bán đt này.
B đơn Nguyn Th R do Hunh Th Y ý kiến trình bày trong quá trình
gii quyết v án và ti phiên tòa:
4
Bà R là ch s dng tha đt s 379 t bản đồ s 23 vi din tích là 1.903m
2
ta
lc ti A, th B theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s vào s 01442 ngày
15/7/2002 cp cho h bà R do gia đình bà R nhn tha kế vào năm 1975.
Đến tháng 10/2021 R làm th tc cấp đổi li giy chng nhn quyn s dng
đất trong đó có thửa 379 thì trong quá trình đo đạc thì cán b đo đạc cho biết phn lối đi
ông S đang sử dng ngang khong 4m, dài khong 49,78m din tích khong 199,12m
2
là thuc tha đt s 379 ca bà R.
Bà R đến gp ông S đ ký liên ranh nhưng ông S không đồng ý và yêu cu bà R
phi tách 04m ngang đó thì ông S mi ký liên ranh.
Ông S cho rng mua phần đất lối đi của ông Phạm Văn T1 s dng t năm 2011
đến nay, đổ đất trng cây cao su trên lối đi và “Biên bản làm việc” ngày 20/4/2018 bản
photo do ông S cung cp thì Y ý kiến như sau: Vấn đề này Nguyn Th Ngc
S3 cháu rut bà R, ng chung h khu vi bà R cùng qun lý s dng thửa đất 379 vi
bà R s tr li thay cho bà Y vì bà S3 biết rõ quá trình s dng đất.
Ngưi quyn lợi, nghĩa v liên quan ông Phạm Văn T1 Trn Th Hương N
thng nht trình bày: Ông T1N có quan h là v chng. Ông T1 đứng tên quyn
s dụng đất tha s 380 t bản đồ s 23 theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s vào
s 00933 ngày 10/12/1999 do y ban nhân dân huyn B cp cho ông T1. Ông Nguyn
Văn S có phn đất phía sau đất ca ông T1. Do ông S cn có lối đi vào đt ca mình
nên năm 2011 gia đình ông T1 chuyn nhượng cho ông S phần đất chiu ngang 04 m,
chiu dài 50m din tích khong 200m
2
đ ông S đi từ đường giao thông nông thôn vào
đất ca ông S. Vic mua bán, chuyn nhượng làm giy Cam kết bán đất đ làm đường
đi nào ngày 21/8/2011. Giá bán đất là 80.000.000 đồng gia đình ông T1 đã nhận đủ tin
ca ông S giao đất cho ông S t m 2011. Do diện tích đất bán không đủ điều kin
đ tách tha làm s đỏ mi nên ông T1 không ra giy chng nhn quyn s dụng đất
cho ông S.
Tiếp giáp vi thửa đất s 380 ca ông T1 thửa đất 379 ca Nguyn Th R. Phn
đất lối đi ông T1 chuyn nhưng cho ông S tiếp giáp với đất ca bà R. Phần đất ca bà
R thì bà R đã trồng cao su trên đất, còn đất ông T1 chuyn nhượng cho ông S thì ông T1
trước đây trồng lúa, khi chuyn nhượng cho ông S thì ông S s dụng làm đường đi nên
rt d phân bit đt lối đi của ông S và đất ca bà R.
Năm 2016, ông T1 làm th tc cấp đổi giy chng nhn quyn s dụng đất có thc hin
đo đạc li thửa đất 380. Ông T1 khi đo đạc đã chừa ra phn lối đi chuyn nhượng cho
ông S nên khi được cp li giy chng nhn quyn s dụng đất thì thửa đất 380 không
bao gm diện tích đất đã chuyn nhượng cho ông S. Khi đo đạc li thì ông S ký vào biên
bn kho sát hin trng ngày 15/7/2016 với tư cách người liên ranh vì ông T1 đã chuyn
nhượng con đường đi cho ông S nên ông S người liên ranh ch không phi bà R. Vic
chuyn nhượng đất giữa gia đình ông T1 ông S thì ông Thái Hoàng C cán b địa
chính xã A (hiện đã nghỉ hưu) biết rt rõ.
Do giy chng nhn quyn s dng đất cấp năm 2016 thửa đt 380 cp cho h ông T1
nên năm 2017 ông T1 đổi giy chng nhn quyn s dụng đất cp t h thành nhân
ông T1. Năm 2018 ông T1 chuyn nhượng tha đt này li cho bà P, hin bà P đã được
cp giy chng nhn quyn s dụng đất cp.
Bà R cho rng phần đất lối đi ngang 04 m, dài 50m này là ca bà R là không đúng. Hiện
ông S tranh chp vi R v lối đi này, ông T1, N đề ngh Tòa án gii quyết theo
5
quy đnh. Ông T1, N đã chuyn nhưng phần đất này cho ông S nên ông T1, N
không còn liên quan gì. Ông T1, N cũng không ý kiến hay yêu cầu đối vi v
án này.
- Ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Phm Thanh T2, Phm Nhân Á, ông
Phm Thanh D thng nht trình bày: T2, bà Á, ông D là con ca ông Phạm Văn T1
và bà Trn Th ơng N. Thửa đất s 380 t bản đồ s 23 theo Giy chng nhn quyn
s dụng đất s vào s 00933 ngày 10/12/1999 do y ban nhân dân huyn B cp cho ông
T1 là tài sn riêng ca ông T1, nên ông T1 đưc toàn quyn quyết đnh.
Năm 2011, T2, Á, ông D đưc cha m kêu n n đất cho ông S thì o
giy Cam kết bán đt đ làm đường đi nào ngày 21/8/2011.
Bà R cho rng phần đất lối đi ngang 04 m, dài 50m diện tích khong 200m
2
này ca
R không đúng ông T1, N đã chuyn nhượng phần đất này cho ông S làm
đường đi. Hiện ông S tranh chp vi bà R v lối đi này, bà T2, bà Á, ông D đề ngh Tòa
án gii quyết theo quy đnh, không có ý kiến hay yêu cầu gì đối vi v án này.
- Ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Th P có ý kiến trình bày: Vào m 2018
bà P có nhn chuyn nhượng thửa đất s 308 t bản đồ 23 ca ông Phạm Văn T1. Vic
chuyn nhượng đất được thc hiện đúng quy định ca pháp lut, bà P đã được cp Giy
chng nhn quyn s dụng đất s CS 09536 ngày 22/5/2018. Tha đất P nhn chuyn
nhượng t ông T1 đã có rào mc c th, bà P đã xây tường rào bao quanh tha đất 308
này.
Vic ông S kin R tranh chp lối đi với nhau không liên quan đến P nên P
đề ngh Tòa án gii quyết v án theo quy định ca pháp lut. Bà P không có ý kiến hay
yêu cầu gì đối vi v án.
- Ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Văn T3, Nguyn Th S1,
Nguyn Th M D1, Nguyn Th Ngc S2, Nguyn Th Ngc H1, ông Trn Lê H2
trình bày: Ông T3, S1 con ca R. D1, S2, H1 cháu ca R. Ông
H2 là cháu r ca bà R.
Đối vi tha đt s 379 t bản đồ s 23 vi din tích là 1.903m
2
ta lc ti xã A,
th xã B theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s vào s 01442 ngày 15/7/2002 cp
cho h bà R do gia đình bà R nhn tha kế vào năm 1975. Đến năm 2002 gia đình bà R
mới được cp giy chng nhn quyn s dụng đất. Gia đình bà R qun lý, s dng tha
đất trên n đnh t năm 2002 đến nay. Các, ông bà cam kết thửa đất 379 cp cho h
R thuc quyn qun lý và s dng ca bà R. Không tranh chấp đối vi quyn s dng
đất trên.
Vic ông S khi kin bà R tranh chp lối đi với nhau không liên quan gì đến các
ông, nên các ông, bà đề ngh Tòa án gii quyết v án theo quy định ca pháp lut.
Các ông, bà không có ý kiến hay yêu cầu gì đối vi v án.
- Ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyn Th Ngc S3 có ý kiến trình
bày: Bà S3 là cháu ca bà R.
Đối vi tha đt s 379 t bản đồ s 23 vi din tích là 1.903m
2
ta lc ti xã A,
th xã B theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s vào s 01442 ngày 15/7/2002 cp
cho h bà R do gia đình bà R nhn tha kế vào năm 1975. Đến năm 2002 gia đình bà R
mới được cp giy chng nhn quyn s dụng đất. Gia đình bà R qun lý, s dng tha
đất trên ổn định t m 2002 đến nay.
6
Tiếp giáp vi thửa đất 379 ca bà R là thửa đất s 380 ca ông Phạm Văn T1. Bà
S3 được biết là v chng ông Phm Văn T1 bán cho ông Nguyễn Văn S 01 phần đất đ
ông S làm lối đi từ đất ca ông S ra đường giao thông nông thôn ca A (nay phường
A). Lối đi ông T1 bán cho ông S tiếp giáp vi tha 379 ca bà R. Vì nghĩ là ông T1 ct
mt phần đất ca tha 380 ca ông T1 bán cho ông S làm lối đi n gia đình S3
không có ý kiến gì và đ cho ông S s dng lối đi đó, trồng cây cao su trên đất t tháng
8 năm 2011 đến nay. Theo Biên bn kho sát hin trạng đất lối đi ngày 20/4/2018 có sự
tham gia ca bà R mà phía ông S cung cp thì do bà R nghĩ là ông Phm Văn T1 ct 01
phn tha đt 380 ca ông T1 bán cho ông S làm lối đi nên R liên ranh không
tranh chấp. Tháng 10 năm 2021 bà R tiến hành cho đo đạc tha 379 đ xin cấp đổi giy
chng nhn quyn s dụng đất thì được cán b đo đạc ca Chi nhánh Văn phòng Đăng
đất đai thị B cho biết phn lối đi ông S s dng thuc tha 379 ca R. R
không cho ông S tiếp tc s dng lối đi thì ông S tranh chp bà R. Nay ông S khi kin
như vậy bà S3 đề ngh Tòa án bác toàn b yêu cu ca ông S.
Ti Bn án dân s thm s 38/2024/DS-ST ngày 03 tháng 5 năm 2024 của Tòa
án nhân dân thành ph Bến Cát, tỉnh Bình Dương, đã quyết đnh:
Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Nguyễn Văn S đối vi b đơn
Nguyn Th R v vic “Tranh chp quyn s dụng đất (lối đi)”.
- Buc bà Nguyn Th R phi giao cho ông Nguyễn Văn S phần đất có din tích
199,12m
2
, đất ta lc ti phường A, thành ph B, tỉnh Bình Dương. Trên đất 15 cây
cao su 11 năm tui do ông S trng.
Lối đi tứ cận như sau : Phía đông giáp tha 379 ca R, phía tây giáp tha
380 ca P, phía nam giáp thửa đất 394 ca ông S, phía bắc giáp đường đất 07 m
(đưng giao thông nông thôn) ca phường A, thành ph B. (Có sơ đồ bn v kèm theo).
- Ông Nguyễn Văn S đưc qun lý, s dng diện tích đất 199,12m
2
và được quyn
đăng ký kê khai cấp giy chng nhn quyn s dụng đất đi vi diện tích đất trên.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên v chi phí t tng, án phí và quyn kháng cáo
ca các đương s.
Sau khi bản án thẩm, ngày 10/5/2024 bị đơn Nguyễn Thị R đơn kháng
cáo toàn bộ bản án sơ thẩm đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm sửa án không chấp nhận yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Quyết định kháng nghị số 19/QĐKN/VKS-DS ngày 28/5/2024 của Viện trưởng
Viện kim sát nhân dân tỉnh Bình Dương kháng nghị toàn bộ Bản án dân sự sơ thẩm s
38/2024/DS-ST ngày 03 tháng 5 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Bến Cát,
tỉnh Bình Dương đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương hủy bản án sơ thẩm do xác
minh thu thập chứng cứ không đầy đủ, đánh giá chứng cứ không phù hợp với tình tiết
khách quan của vụ án.
Tại phiên tòa phúc thẩm,
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện
trình bày: sau khi nhận chuyn nhượng đất từ ông T1 thì ông S đã đầu tư đổ đất, đá trên
phần đất nhận chuyn nhượng đ tọa thành lối đi như hiện nay.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Các đương sự không thống nhất được với nhau về việc giải quyết vụ án.
7
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Bình Dương phát biu ý kiến:
V t tng: Nhng người tiến hành t tng tham gia t tng ti Tòa án cp
phúc thẩm đã thực hiện đúng quy định ca B lut T tng dân s.
V ni dung: Vin kim sát nhân dân tỉnh Bình Dương giữ nguyên nguyên Quyết
định kháng ngh s 19/QĐKN/VKS-DS ngày 28/5/2024 ca Viện trưởng Vin kim sát
nhân dân tỉnh Bình Dương và phát biu quan đim: Tòa án cấp sơ thẩm thu thp chng
c không đầy đủ, đánh giá chứng c không phù hp vi tình tiết khách quan ca v án
nên đề ngh Hội đồng xét x hy bản án thẩm, giao h cho Tòa án cấp sơ thẩm xét
x li.
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng ctrong h vụ án và đã đưc thm
tra tại phiên tòa, n cứ vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, li trình bày của đương sự,
ý kiến ca Kim sát viên,
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] B đơn Nguyn Th R kháng cáo; Viện trưởng Vin kim sát nhân dân tnh
Bình Dương kháng nghị trong thi hn luật định nên Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương
th lý theo quy định ca pháp lut.
[2] Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Th P, ông Phạm Văn T1,
Trn Th Hương N, Phm Thanh T2, bà Phm Nhân Á, ông Phm Thanh D, ông
Nguyễn Văn T3, bà Nguyn Th S1, bà Nguyn Th Ngc H1, bà Nguyn Th Ngc S2,
Nguyn Th M D1, ông Trn H2 đã được triu tp hp l nhưng vng mt nên
căn c Điu 296 B lut T tng dân s Tòa án xét x vng mt h.
[3] B đơn Nguyn Th R đứng tên quyn s dng tha 379, din tích 1.903m
2
theo Giy chng nhn quyn s dụng đt s 089469 do y ban nhân dân huyn B cp
ngày 17/01/2000. Do giy chng nhn quyn s dụng đất đăng ký sai mục đích s dng
nên y ban nhân dân huyn B hu b giy chng nhn quyn s dng đất trên cp
li Giy chng nhn quyn s dụng đất s 01442 ngày 15/7/2002 cho h R. Trong
các thửa đất được cp có thửa đất s 379 din tích là 1.903 m
2
, t bàn đồ s 23 ti xã A,
huyện B (nay phưng A, thành ph B), tỉnh Bình ơng. Lin k vi tha đất 379
ca R thửa đt ca ông Phạm Văn T1 thuc tha 380, t bản đồ 23 din tích
1.905m
2
theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s 00933 ngày 10/12/1999 do y ban
nhân dân huyn B cp cho h ông Phạm Văn T1. Theo giy chng nhn quyn s dng
đất thì cnh phía Bắc chưa th hiện đường đất rng 07 mét mà giáp vi tha 367 t bn
đồ 23.
[4] Ngày 21/8/2011, ông T1 chuyn nhượng cho ông Nguyễn Văn S mt phn
đất chiu ngang 04m, chiu dài t ngoài đường đất đỏ vào đến đất ca ông S
(khong 50m), din tích khong 200m
2
, giá 80.000.0000 đồng đ ông S làm đường đi,
vic chuyn nhưng bng giấy tay “giấy cam kết bán đất làm đường đi", không công
chng, chng thc, ông T1 đã nhận đủ tiền và giao đất đ ông S làm đường đi.
[5] H sơ cấp giy chng nhn quyn s dng đất ca ông Phạm Văn T1 do Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố B cung cp th hin: Ngày 24/8/2016, ông
T1 đề ngh cấp đổi giy chng nhn quyn s dụng đất với do điu chnh hin trng
đất nhm mục đích “cập nhật con đường đi 7m vào giy chng nhn th hiện đúng
diện tích đúng thc tế s dụng”. Ngày 15/7/2016, Chi nhánh Văn phòng Đăng đt
đai thị B lp biên bn kim tra kho sát hin trng s dụng đất ca ông T1 th hin
8
nội dung: “Ranh giới không thay đổi so vi giy chng nhn quyn s dụng đất, đo đạc
din tích thc tế 1.640,8m
2
LUK. Diện tích đo đạc thc tế gim 264,2m
2
so vi din tích
trong Giy chng nhn quyn s dụng đt s vào s 00933 vào ngày 10/12/1999”,
nguyên nhân tha 380 gim din tích do giy chng nhận được cp theo bản đồ
địa chính đưc lp bng công ngh ảnh hàng không có độ chính xác không cao.
Biên bn kiêm tra kho sát hin trng s dụng đất bn t ranh gii, mc
gii thửa đất ca ông T1 cùng ngày 15/7/2016 th hin ranh mc gii thửa đất: hàng rào
B40, thửa đất s 380 giáp tha 599, có ông Nguyễn Văn S, ông Lê Hng Q lý liên ranh.
Ngày 05/01/2017, h ông T1 được cp giy chng nhn quyn s dụng đất tha 380
din tích 1.640,8m
2
, cnh phía Đông giáp thửa 599, cnh phía Bc tiếp giáp đường đt
rng 07 mét. Ngày 07/8/2017, ông T1 đổi giy chng nhn t h sang tên nhân ông
T1 và đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đất tha 380 din tích 1.640,8m
2
cạnh phía Đông giáp thửa 599. m 2018, ông T1 chuyn nhượng quyn s dụng đt
cho Th P toàn b din tích tha 380, P xác định ranh đất khi nhn chuyên
nhượng là hàng rào B40, hin nay bà P đã xây tường rào bao quanh tha đt.
Như vậy, quá trình cấp đổi giy chng nhn quyn s dụng đt ông T1 đã xác
định ranh s dng ổn định t năm 1999, giữa ông T1 R không tranh chp v
ranh đất, ông T1 R cũng không tiến nh tách tha, nguyên nhân giảm đã được
xác định do trước đây cấp theo bản đồ địa chính đưc lp bng ng ngh nh hàng
không, không có độ chính xác cao. Vic cấp đổi giy chng nhn quyn s dụng đt ca
ông Phạm Văn T1 không th hin ông Thanh tr din tích 200m
2
đã chuyn nhượng cho
ông S. Tuy nhiên, trên bn mô t ranh năm 2016 và giy chng nhn quyn s dụng đất
cp cho ông T1 vào ngày 07/8/2017 li th hin gia tha 380 ca ông T1 và tha 379
ca bà R có tha 599.
Tòa án cấp thẩm chưa điều tra làm s tn ti ca tha 559 gia tha
380 thửa 379 hay không, chưa làm con đưng rng 07 mét ti hướng phía Bc
tha 380 và tha 379 m t khi nào có làm thay đổi din tích ca tha 380 và tha 379
hay không.
[6] Ông Phạm n T1 đứng tên quyn s dụng đất tha 380, t bản đồ 23 din
tích 1.905m
2
theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s 00933 ngày 10/12/1999;
Nguyn Th R đứng tên quyn s dng tha 379, din tích 1.903m
2
theo Giy chng
nhn quyn s dụng đt s 089469 cp ngày 17/01/2000. Quá trình qun lý s dụng đất,
ranh giới đất gia ông T1 vi R không thay đổi, khi đo đạc thc tế thì din tích
1.640,8m
2
. Sau khi ông T1 chuyn nhượng cho ông S 200m
2
, ông T1 vẫn còn đủ din
tích 1.640,8m
2
đã chuyn nhượng quyn s dụng đất cho P diện tích đất 1.640,8
m
2
. Theo Mnh trích lục địa chính s 02-2023 ca Chi nhánh Văn phòng Đăng đt
đai thành phố B phát hành ngày 07/3/2023 th hin tha 380 din tích 1.640,8m
2
đúng với din tích theo Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài
sn gn lin với đất s CS09536 ngày 22/5/2018 do S Tài nguyên và Môi trưng tnh
B cp cho bà Lê Th P.
Công văn 1390 ngày 30/5/2023 ca Chi nhánh Văn phòng Đ (nay là thành ph)
Bến Cát xác định: Din tích 199,12 m
2
(din tích tranh chp) theo Mnh trích lục địa
chính s 02-2023 không thuc tha 380; đối vi tha 379 khi cấp đất cho h bà R không
đo đạc thc tế, h to độ khác nhau nên không xác định đưc phn din tích tranh chp
thuc thửa 379 hay không. Như vậy, quyn s dụng đất tranh chp din tích 199,12m
2
không thuc tha 380.
9
Tòa án cấp thẩm chưa điều tra, xác minh, thu thp chng c làm din tích
quyn s dụng đất đo đạc thc tế 199,12m
2
ông Phạm Văn T1 chuyn nhượng cho
ông Nguyễn Văn S năm 2011 có nằm trong quyn s dụng đất din tích 1.640,8m
2
ông Phm n T1 chuyn nhượng cho bà Lê Th P vào năm 2018 hay không mà ch căn
c vào “Giấy mua bán đất làm đường đi” li khai ca những ngưi quyn li
nghĩa vụ liên quan, ngưi làm chứng đ gii quyết và tuyên chp nhn toàn b yêu cu
khi kin của nguyên đơn là chưa đảm bo căn cứ gii quyết v án.
[7] Trên phần đất tranh chp din tích 199,12m
2
ông Phạm Văn T1 chuyn
nhượng cho ông Nguyễn Văn S năm 2011, sau khi nhn chuyn nhượng, ông S đã đ
đất, đá tạo thành lối đi, b đơn không đồng ý vi yêu cu khi kin ca nguyên đơn
cho rng phn này nm trong tha 379 thuc quyn qun lý ca b đơn nhưng Tòa án
cấp thẩm chưa hỏi ý kiến ca b đơn về giá tr tài sản nguyên đơn đầu trên đất,
chưa tiến hành th tc xem xét thẩm định ti chỗ, định giá giá tr tài sn ông S đã
đầu tư trên đất là thiếu sót.
[8] T nhn định trên Hội đồng xét x phúc thm chp nhn kháng ngh ca Vin
trưng Vin kim sát nhân dân tỉnh Bình ơng, chấp nhn kháng cáo ca b đơn
Nguyn Th R.
[9] Do Tòa án cấp sơ thẩm sơ thẩm điều tra, xác minh, thu thp chng c không
đầy đủ, nhận xét đánh giá không phù hợp vi tình tiết khách quan ca v án, Tòa án cp
phúc thm không th khc phục được nên đ đảm bo quyn li của các đương s, cn
thiết phi hy bản án sơ thẩm, giao h sơ cho Tòa án cấp sơ thẩm gii quyết li theo th
tc chung.
Ý kiến của đi din Vin Kim sát nhân dân tỉnh Bình Dương tại phiên tòa là có
căn c nên Hội đồng xét x chp nhn.
[10] Án phí dân s phúc thẩm: Người kháng cáo không phi chu án phí dân s
phúc thm, tr lại cho người kháng cáo s tin tm ng án phí đã nộp.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điu 148, khoản 3 Điều 308, Điều 310, Điều 313 ca B lut T tng
dân s;
- Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 ca y ban
Thưng v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án
phí và l phí Tòa án.
1. Chp nhn kháng ngh ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân tnh Bình
Dương, chấp nhn kháng cáo ca b đơn bà Nguyn Th R.
Hy Bn án dân s thẩm s 38/2024/DS-ST ngày 03 tháng 5 năm 2024 ca
Tòa án nhân dân thành ph Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
2. Giao h vụ án cho Tòa án nhân dân thành ph Bến Cát, tnh Bình ơng
gii quyết li theo th tục sơ thẩm.
3. V án phí dân s phúc thẩm: Người kháng cáo không phi chu án phí dân s
phúc thm.
Bn án dân s phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./
10
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Bình Dương;
- Chi cc THADS thành ph Bến Cát;
- TAND thành ph Bến Cát;
- Các đương sự;
- T Hành chính Tư pháp;
- Lưu: Hồ sơ, Tòa Dân s.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Lê S Tr
Tải về
Bản án số 546/2024/DS-PT Bản án số 546/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 546/2024/DS-PT Bản án số 546/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất