Bản án số 30/2026/HNGĐ-PT ngày 11/09/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 30/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 30/2026/HNGĐ-PT ngày 11/09/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Đà Nẵng
Số hiệu: 30/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/09/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị N - Phạm Văn T - ly hôn, chia tài sản chung, nợ chung
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 30/2026/HNGĐ-PT Bản án số 30/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 30/2026/HNGĐ-PT Bản án số 30/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Bản án số: 30/2026/HNGĐ-PT
Ngày 11 tháng 9 năm 2026
V/v “Ly hôn, tranh chấp
chia tài sản khi ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
– Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Mai
Các Thẩm phán: Ông Ngô Hoài Nam; Ông Trần Hoài Sơn
– Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Đà
Nẵng.
– Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng: Ông Huỳnh Văn Hảo –
Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 9 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng, xét xử
phúc thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 16/2026/TLPT-HNGĐ ngày
09 tháng 7 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp chia tài sản khi ly hôn”.
Do Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 261/2026/HNGĐ-ST ngày 26 tháng 5
năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đà Nẵng bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 17/2026/QĐ-PT ngày 06 tháng
8 năm 2026 giữa các đương sự:
– Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1975; có mặt.
– Bị đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1969; có mặt.
Cùng địa chỉ: Đường N, phường B, thành phố Đ.
– Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Phạm Thị L, sinh năm 1995; địa chỉ: Đường L, phường B, thành phố Đ;
vắng mặt.
+ Bà Trần Thị M, sinh năm 1950; địa chỉ: Đường Đ, phường B, thành phố Đ;
vắng mặt.
+ Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1980; địa chỉ: Đường L, phường B, thành phố Đ;
vắng mặt.
+ Ông Phạm Văn N1, sinh năm 1961 và bà Đào Thị H, sinh năm 1971; cùng địa
chỉ: Xã Đ, tỉnh H; có đơn xin xét xử vắng mặt.
+ Ông Phạm Văn H2, sinh năm 1961 và bà Ngô Thị T1, sinh năm 1965; cùng địa
chỉ: Xã Đ, tỉnh H; vắng mặt.
+ Ông Phạm Văn D, sinh năm 1989 và bà Dương Thị T2, sinh năm 1990; cùng
địa chỉ: Xã Đ, tỉnh H; có đơn xin xét xử vắng mặt.
+ Bà Nguyễn Thị H3, sinh năm 1973 và ông Nguyễn Hồng S, sinh năm 1971;
cùng địa chỉ: Phường T, thành phố H; vắng mặt.
– Người kháng cáo: Bị đơn ông Phạm Văn T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Bản án sơ thẩm, tóm tắt như sau:
* Nguyên đơn - bà Nguyễn Thị N trình bày tại đơn khởi kiện và quá trình tham gia
tố tụng tại Toà án:
Về quan hệ hôn nhân: Tôi và ông Phạm Văn T kết hôn vào năm 1993, có đăng ký
kết hôn tại UBND xã T, thành phố T, tỉnh Q, hôn nhân của chúng tôi là hoàn toàn tự
nguyện. Trong quá trình chung sống đến khoảng năm 2020 thì vợ chồng phát sinh
mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông T có quan hệ ngoại tình và chung sống với người
phụ nữ khác, không về với gia đình, mọi việc trong nhà đều do tôi lo hết, chúng tôi đã
ly thân từ năm 2020 đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân
không đạt được nên tôi yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với ông Phạm
Văn T.
Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng tôi có 02 con chung là Phạm Thị
L, sinh năm 1995 (đã trưởng thành) và Phạm Thị M (đã qua đời) nên tôi không yêu
cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Trong thời gian chung sống, vợ chồng tôi tạo lập tài sản chung
bao gồm:
+ 01 ngôi nhà cấp 2, gắn liền với quyền sử dụng đất tại Lô số E5, địa chỉ tại
đường N, thành phố T, tỉnh Q. Theo Chứng thư thẩm định giá số 92/CTTĐG-QTG
ngày 19/4/2024 thì trị giá nhà và đất là 6.037.820.000 đồng. Tuy nhiên, giá thị trường
hiện đã giảm nên tôi đề nghị Tòa án lấy giá 4.000.000.000 đồng để tính giá trị giải
quyết.
+ 01 xe ô tô con nhãn hiệu Audi (BKS 92A-12x.xx) và 01 xe bán tải Chevrolet
(BKS 92C-10x.xx). Ông T khai đã bán 2 xe với tổng số tiền 1.900.000.000 đồng, tôi
đồng ý lấy số tiền này để chia đôi.
Về nợ chung: Vợ chồng không có khoản nợ chung nào khác ngoài khoản đã thanh
toán xong cho em gái. Việc ông T khai vay nợ nhiều cá nhân khác để mua nhà, mua
xe là không đúng thực tế.
* Bị đơn - ông Phạm Văn T trình bày trong quá trình tham gia tố tụng:
Thống nhất về quan hệ hôn nhân và đồng ý ly hôn. Về tài sản, thống nhất nhà đất
trị giá 4.000.000.000 đồng nhưng đề nghị chia theo tỷ lệ 6/4 (ông T 6 phần, bà N 4
phần) và yêu cầu bà N cùng chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ cá nhân, khoản
tiền nộp cho Công ty khi nghỉ việc.
* Quyết định của Bản án sơ thẩm số 261/2026/HNGĐ-ST ngày 26/05/2026
của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đà Nẵng:
1. Tuyên công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Phạm Văn T.
2. Giao cho bà N quyền sở hữu căn nhà và quyền sử dụng đất tại Lô E5, đường N,
thành phố T (nay thuộc phường B, thành phố Đ). Bà N có nghĩa vụ thanh toán chênh
lệch tài sản cho ông T số tiền 1.650.000.000 đồng.
3. Giao ông T sở hữu số tiền bán xe 1.900.000.000 đồng và chịu trách nhiệm làm
thủ tục sang tên xe cho bên thứ ba.
4. Chấp nhận một phần yêu cầu về nợ chung đối với khoản vay bà M900.000.000
đồng (bà N hoàn trả cho ông T 450.000.000 đồng). Bác các yêu cầu khác về nghĩa vụ
nợ chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Các đương sự liên quan đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai
nhưng vắng mặt hoặc có đơn xin xét xử vắng mặt. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt
theo quy định tại Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Xét kháng cáo của bị đơn ông Phạm Văn T:
[2.1] Về tài sản chung: Nhà đất tại đường N và chiếc xe bán tải Chevrolet được
hình thành trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp. Việc ông T khai vay mượn riêng để tạo
lập tài sản nhưng không có sự xác nhận hay bàn bạc với bà N. Do đó, Tòa án cấp sơ
thẩm chia đôi giá trị các tài sản này cho hai bên là phù hợp và đảm bảo quyền lợi công
bằng.
[2.2] Về khoản tiền nộp cho Công ty khi nghỉ việc: Số tiền 1.350.000.000 đồng
phát sinh từ hoạt động cá nhân của ông T tại đơn vị công tác, không có chứng cứ thể
hiện bà N tham gia hay sử dụng khoản tiền này cho nhu cầu chung của gia đình. Do
đó, ông T phải tự chịu trách nhiệm cá nhân.
[2.3] Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn không cung cấp thêm chứng cứ mới làm
thay đổi bản chất vụ án.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Luật Hôn nhân và gia
đình 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Tuyên xử:
I. Không chấp nhận kháng cáo của ông Phạm Văn T. Giữ nguyên Bản án hôn
nhân gia đình sơ thẩm số 261/2026/HNGĐ-ST của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đà
Nẵng.
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và
ông Phạm Văn T.
2. Về tài sản chung: Giao bà Nguyễn Thị N được quyền sở hữu căn nhà và quyền
sử dụng thửa đất tại Lô số E5, đường N, thành phố T (nay thuộc phường B, thành phố
Đ). Bà N có trách nhiệm thối trả chênh lệch tài sản cho ông T số tiền 1.650.000.000
đồng (thời hạn thanh toán đến ngày 28/02/2027).
3. Giao ông Phạm Văn T sở hữu số tiền 1.900.000.000 đồng và hoàn tất thủ tục
pháp lý đối với 02 ô tô đã bán.
4. Về án phí phúc thẩm: Ông Phạm Văn T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự
phúc thẩm (đã nộp đủ).
II. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
– Các đương sự;
– VKSND Thành phố Đà Nẵng;
– THADS Thành phố Đà Nẵng;
– Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký
Trần Thị Thanh Mai
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 30/2026/HNGĐ-PT Bản án số 30/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 30/2026/HNGĐ-PT Bản án số 30/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất