Bản án số 30/2024/HNGĐ-ST ngày 29/10/2024 của TAND TX. An Khê, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 30/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 30/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 30/2024/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 30/2024/HNGĐ-ST ngày 29/10/2024 của TAND TX. An Khê, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND TX. An Khê (TAND tỉnh Gia Lai) |
Số hiệu: | 30/2024/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 29/10/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Nông Thị Như Q ly hôn Nguyễn Văn G |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 30/2024/HNGĐ-ST
Ngày 29 - 10 - 2024
“V/v tranh chấp về ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đồng Ánh Đông.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị Kia.
2. Ông Trần Văn Thảo.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Hường - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã
A, tỉnh Gia Lai.
Ngày 29 tháng 10 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia
Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 117/2024/TLST-HNGĐ ngày
25/7/2024 “Về việc tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
33/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 14/10/2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nông Thị Như Q, sinh năm 1997. Địa chỉ: C Q, Khu
phố G, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc G, sinh năm 1985. Địa chỉ: Tổ A (nay là Tổ
F), phường T, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Hiện đang chấp hành án phạt tù tại Trại giam
Đ, Thôn A, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên
đơn chị Nông Thị Như Q trình bày: Ngày 26/11/2016, chị Q và anh G đã tự nguyện
tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thị xã A,
tỉnh Gia Lai. Năm 2019, anh G bị Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử về tội
“Cố ý gây thương tích” với mức hình phạt 07 năm tù, hiện đang chấp hành án phạt
tù tại Trại giam Đ, Thôn A, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Qua thời gian dài
không chung sống, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt
được. Do vậy, chị Q yêu cầu Tòa án giải quyết xin được ly hôn với anh G. Về con
2
chung: Chị Q và anh G không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 02/10/2024, bị đơn anh G trình
bày: Anh G và chị Q đã tự nguyện tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn
26/01/2016. Về con chung: Anh G và chị Q không có con chung nên không yêu
cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Anh G không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại
phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Nông Thị Như Q yêu cầu ly hôn với
bị đơn anh Nguyễn Ngọc G, sinh năm 1985. Địa chỉ: Tổ A (nay là Tổ F), phường
T, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều
35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thì đây là vụ án tranh
chấp về ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh
Gia Lai. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt, đều có đơn đề nghị Tòa án giải quyết, xét
xử vắng mặt. Theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238
của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về hôn nhân: Chị Nông Thị Như Q và anh Nguyễn Ngọc G có đủ điều
kiện kết hôn, đã đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật nên là hôn
nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, chị Q và anh G đã phát sinh mâu
thuẫn dẫn đến chị Q có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh G. Các
đương sự đều đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt và không có nguyện vọng được
đoàn tụ với nhau. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị Q và anh
G là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt
được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Q đối với anh G.
[3] Về con chung: Chị Q và anh G không có con chung nên Hội đồng xét
xử không xem xét.
[4] Về tài sản và nợ chung: Chị Q và anh G không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội. Nguyên đơn chị Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về
ly hôn. Bị đơn anh G không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
3
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 238, 266 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân
sự; khoản 1 Điều 56, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5
Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí,
lệ phí Tòa án.
2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nông Thị Như Q.
- Về hôn nhân: Chị Nông Thị Như Q được ly hôn với anh Nguyễn Ngọc G.
- Về án phí: Chị Nông Thị Như Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn
là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000
đồng, theo biên lai thu tiền số 0013162 ngày 24/7/2024 của Chi cục Thi hành án
dân sự thị xã A, tỉnh Gia Lai; chị Q đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án (29/10/2024),
các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân
tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm. Thời hạn trên đối với người vắng mặt tại phiên tòa
được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Gia Lai; Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND thị xã A; (Đã ký)
- Chi cục THADS TX. A; Đồng Ánh Đông
- UBND phường T, TX. An
(để ghi vào sổ hộ tịch);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn, VP.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm