Bản án số 30/2024/DS-ST ngày 02/05/2024 của TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng đặt cọc

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 30/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 30/2024/DS-ST ngày 02/05/2024 của TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Trà Ôn (TAND tỉnh Vĩnh Long)
Số hiệu: 30/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/05/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Chị Phạm Thị Bé B, Bà Nguyễn Thị S
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TRÀ ÔN Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 30/2024/DS-ST
Ngày: 02-5-2024
“V/v tranh chấp hợp đồng đặt cọc
chuyển nhượng quyền sử dụng đất”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thạch Thị Tuyền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Bé Ngoan
2. Ông Nguyễn Trọng Khôi
- Tphiên tòa: Phan Nguyễn Mộng Cầm Thư Tòa án nhân
nhân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
tham gia phiên tòa: Nguyễn Thị Cẩm Tú Kiểm sát viên
Ngày 02 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn,
tỉnh Vĩnh Long xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 242/2023/TLST-DS
ngày 29 tháng 6 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển
nhượng quyền sử dụng đất” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
31/2024/QĐXX-ST ngày 20 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Phm Th Bé B, năm 1970
Đa ch cư trú: th trn T, huyn T, tnh Vĩnh Long.
Người đi din hp pháp ca nguyên đơn: Ông Trn Công T, sinh năm
1957, địa ch: p Hóa Thành A, Đ, th B, tỉnh Vĩnh Long đại din theo
y quyền (Văn bản y quyn ngày 31/7/2023) (có mt)
- B đơn: Bà Nguyn Th S, sinh năm 1945 (vng mt)
Địa ch cư trú: p L, xã T, huyn T, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ch Nguyn Th T, sinh năm 1968 (vng mt)
Địa ch cư trú: ấp P, th trn M, huyn C, tnh Hu Giang.
2/ Anh Nguyn Tt T, sinh năm 1976 (vng mt)
3/ Anh Nguyn Hu T, sinh năm 1983 (vng mt)
Cùng địa ch cư trú: ấp L, xã L, huyn T, tnh Vĩnh Long.
2
Người làm chng:
1/ Ông Huỳnh Văn C (vng mt)
2/ Ch Lê Th Bé H, sinh năm 1972 (vng mt)
3/ Ch Phm Th Q, sinh năm 1963 (vng mt)
Cùng địa ch cư trú: ấp L, xã L, huyn T, tnh Vĩnh Long.
4/ Anh Dương Quang Khâm, sinh năm 1964 (vng mt)
Địa ch cư trú: p A, B, huyn T, tỉnh nh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 02 tháng 6 năm 2023 và các lời khai trong quá
trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Phạm Thị B trình bày: Vào ngày
28/12/2022 giữa chị Phạm Thị B Nguyễn Thị S hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất thửa 308, tờ bản đồ số 6, diện tích 1020m
2
, địa chỉ
đất L, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long do hộ Nguyễn Thị S đứng tên giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, diện tích chuyển nhượng chiều ngang 7m, dài
35m, khoảng 250m
2
, giá chuyển nhượng 160.000.000đồng, giao cọc trước cho
S số tiền 30.000.000đồng, hai bên làm tờ nhận tiền cọc đất S cùng
các con chị T, anh T, anh T tên, thỏa thuận trong thời gian 60 ngày bà S phải
làm thủ tục sang tên chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho chị B theo quy
định, trường hợp nếu trong thời hạn 60 ngày S không làm thủ tục sang tên
hoặc có ai tranh chấp thì S phải bồi thường số tiền 150.000.000đồng. Sau khi
S làm thủ tục sang tên thì chị B thanh toán số tiền còn lại
130.000.000đồng. Sau khi thỏa thuận đến nay S không làm thủ tục chuyển
nhượng quyền sử dụng đất sang tên cho chị B như thỏa thuận, S đã vi
phạm hợp đồng đặt cọc nên chị B khởi kiện yêu cầu bà S trả số tiền
150.000.000đồng.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 01/11/2023 và các lời khai khác trong quá
trình giải quyết vụ án bị đơn bà Nguyễn Thị S trình bày: Bà không có thỏa thuận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất với chị Phạm Thị B không tên
vào hợp đồng nhận tiền cọc đất ngày 28/12/2022, bà không nhận số tiền nào
của chị B, phần đất thửa 308, tờ bản đồ số 6, diện tích 1020m
2
, địa chỉ đất xã
L, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long hiện do quản lý. Nay theo yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn bà không đồng ý.
Sau khi thụ đơn của chị B, Tòa án đã tống đạt thông báo vviệc
thụ vụ án; thông báo vphiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ và hòa giải cho bị đơn, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhưng
phía bị đơn, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không trả lời ý kiến bằng
3
văn bản về nội dung khởi kiện của nguyên đơn và không đến tham gia phiên họp
và hòa giải cho nên không tiến hành phiên họp và hòa giải được giữa các đương
sự. Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử và triệu tập các đương sự đến tham gia
phiên tòa thẩm nhiều lần nhưng bị đơn, người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan vẫn vắng mặt không lý do.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn bà Nguyễn Thị S có nghĩa vụ trả
lại tiền cọc đã nhận 30.000.000đồng phạt cọc s tiền 30.000.000đồng.
Tổng cộng 60.000.000đồng
Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt.
Vị đại diện Viện kiểm sát phát biểu:
V t tng: Tòa án th v án là đúng thm quyn. Quá trình gii quyết
v án ca Thm phán trình t, th tc xét x ca Hội đồng xét x cũng như
những người tham gia t tng chấp hành đúng theo quy đnh ca B lut T
tng dân s. B đơn, người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan vi phạm Điều 72, 73
B lut t tng dân s.
V ni dung: Đ ngh áp dng khon 1 Điu 147 B lut t tng dân s;
Điu 123, 131, 328, 407, 408 B lut dân s năm 2015, đim đ khon 1 Điu
12, Điu 14; Điu 26 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca
Ủy Ban Tng v Quc Hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np
qun lý và s dng án phí l phí tòa án:
Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca nguyên đơn ch Phm Th B.
Vô hiu t nhn tin cc đt viết tay lp ngày 28/12/2022 gia ch Phm Th
B và Nguyn Th S.
Buc Nguyn Th S nga vụ tr cho ch Phm Th B s tin cc
30.000.00ng
- Án pn s thm:
Buc Phm Th B nga v np 1.500.000đng, khu tr s tin ch
B np tm ng là 3.750.00ng, n li 2.250.000đng tr li cho ch B.
Nguyn Th S có nghĩa v np 300.000đồng đi vi hp đng b vô hiu
1.500.00ng trên s tin buc tr. Tng cộng 1.800.00ng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ ván, được thẩm tra tại
phiên tòa, qua kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
4
Chị Phạm Thị Bé B khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị S, địa chỉ cư t: ấp
L, L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long trả lại tiền cọc chuyển nhượng quyền sử dụng
đất do bị đơn vi phạm hợp đồng. Do đó, đây là tranh chấp giao dịch dân sự, hợp
đồng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 ca B
lut T tng dân s thì v án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Trà
Ôn, tỉnh Vĩnh Long. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long thụ
lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.
Về nời tham gia tố tụng: Bđơn, người quyền lợi, nga vụ ln
quan vắng mặt, được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhiều lần mà
vẫn vắng mặt kng lý do. Căn cđiểm b khoản 2 Điu 227 khoản 3 Điều
228 ca Bộ lut T tụng dân sự, a án xét xvắng mặt b đơn, người
quyền lợi, nghĩa v liên quan.
Người m chứng vắng mặt nhưng đã lời khai nên căn ckhoản 2
Điều 229 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt người làm chứng.
[2] Về nội dung:
Vào ngày 28/12/2022 giữa chị Phạm Thị B Nguyễn Thị S
hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thửa 308, tờ bản đsố 6, diện tích
1020m
2
do hộ Nguyễn Thị S đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
diện tích chuyển nhượng chiều ngang 7m, dài 35m, khoảng 250m
2
, giá chuyển
nhượng 160.000.000đồng, giao cọc trước cho S số tiền 30.000.000đồng, thỏa
thuận trong thời gian 60 ngày S phải làm thủ tục sang tên chuyển nhượng
quyền sử dụng đất cho chị B theo quy định. Sau khi thỏa thuận đến nay bà S
không làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất sang tên cho chị B như
thỏa thuận, bà S đã vi phạm hợp đồng đặc cọc nên chị B khởi kiện bị đơn
Nguyễn Thị S nghĩa vụ trả lại tiền cọc đã nhận 30.000.000đồng, phạt cọc số
tiền 30.000.000đồng. Tổng cộng 60.000.000đồng.
Quá trình giải quyết ván Nguyễn Thị S không thừa nhận hợp
đồng đặt cọc và nhận tiền cọc từ chị Phạm Thị B nhưng tại biên bản lấy lời
khai người làm chứng ông Huỳnh Văn C, chị Thị H, chị Phạm Thị Q,
anh ơng Quang Khâm biết việc chị Phạm Thị B nhận chuyển
nhượng đất thửa 308 giao tiền cọc đất cho Nguyễn Thị S số tiền
30.000.000đồng nên việc chị Phạm Thị B và Nguyễn Thị S kết hợp
đồng đặt cọc ngày 28/12/2022 là thực tế có xảy ra.
Xét về hình thức và nội dung hợp đồng đặt cọc: Theo quy định tại Điều 328
Bộ luật dân sự năm 2015 thì Hợp đồng đặt cọc về hình thức không cần công
chứng, chứng thực nhưng xét về nội dung các bên thỏa thuận nhận cọc đất nhằm
mục đích chuyển nhượng quyền sử dụng đất thửa 308, loại đất vườn, diện tích
250m
2
, tọa lạc ấp L, L, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long chưa đảm bảo hạn
mức diện tích tách thửa theo Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND, ngày
01/11/2021 ban hành quy định vhạn mức giao đất mới; hạn mức công nhận
5
đất đối với trường hợp thửa đất vườn, ao gắn liền với nhà ở; điều kiện
tách thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long nên cn hiu
t nhn tin cc đất viết tay lp ny 28/12/2022 gia ch Phm Th B và
Nguyn Th S phù hp Điu 117, 122, 123 B lut dân s m 2015.
Xét v hu qu ca hp đng đc cc b vô hiu: Theo quy đnh ti Điu 131
B lut dân s năm 2015 t giao dịch dân s hiu không làm phát sinh, thay đi,
chm dt quyn, nga vụ n s, c bên khôi phc li T trng ban đầu, hoàn tr
cho nhau nhng đã nhn. Xét S trình bày không thừa nhận hợp đồng đặt
cọc nhận tiền cọc từ chị B nhưng không cung cấp chứng cứ chứng
minh, mặc khác bị đơn, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Tòa án tống đạt
nhiều lần đến tham gia giải quyết nhưng bị đơn, người quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan vẫn vắng mặt không do. Tại biên bản lấy lời khai người làm
chứng ông Huỳnh Văn C, chị Thị H, chị Phạm Thị Q, anh Dương Quang
Khâm biết việc chị Phạm Thị B nhận chuyển nhượng đất thửa 308
có giao tiền cọc đất cho bà Nguyễn Thị S số tiền 30.000.000đồng nên bà
Nguyễn Thị S có nghĩa vụ trả lại tiền cọc đất cho chị Phạm Thị Bé B là phù hợp
với quy định tại Điều 131 B lut dân s m 2015.
Xét về việc nguyên đơn chị Phạm Thị B yêu cầu Nguyễn Thị S
nghĩa vụ trả tiền phạt cọc số tiền 30.000.000đồng. Hội đồng xét xử xét thấy t
nhn tin cc đất viết tay lp ngày 28/12/2022 gia ch Phm Th Bé B
Nguyn Th S b hiu n vic u cu pht cc ca có căn c chp nhn.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Buc ch Phm Th Bé B có nghĩa v np án phí 5% đối vi phn không đưc
Tòa án chp nhn vi s tin 1.500.00ồng (30.000.00ng x 5%).
Bà Nguyn Th S có nga v np 300.00ng đi vi hp đồng b hiu
5% đi vi s tin buc tr s tiền 1.500.00ồng (30.000.000đồng x 5%). Tng
cộng 1.800.000đng.
Theo quy định ti điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điu 26 Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy Ban Thường v Quc Hi quy
định v mc thu, min, gim, thu, np qun và s dng án phí l phía án
Xét đề nghị của kiểm sát viên căn cứ chấp nhận so với nhận định
trên.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
6
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26 và điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 39; Điều
147; điểm b khoản 2 Điu 227 và khoản 3 Điều 228, khoản 2 Điều 229 của Bộ
luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dng Điu 117, 122, 123, 131, 328, 407, 408 B lut n s năm 2015;
Áp dng đim đ khoản 1 Điều 12, Điu 14, Điu 26 Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy Ban Thường v Quc Hi quy
định v mc thu, min, gim, thu, np qun và s dng án phí l phía án;
Áp dụng Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND, ngày 01/11/2021 ban hành
quy định về hạn mức giao đất mới; hạn mức công nhận đất đối với trường
hợp thửa đất vườn, ao gắn liền với nhà ở; điều kiện tách thửa đất đối vi
từng loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Tuyên xử:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca nguyên đơn ch Phm Th Bé B.
Vô hiu t nhn tin cc đt viết tay lp ngày 28/12/2022 gia ch Phm Th
B và Nguyn Th S.
Buc Nguyn Th S nga vụ tr cho ch Phm Th B s tin
30.000.00 (Ba ơi triu đng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án chưa trả
xong số tiền trên thì phải trả thêm lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức
lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Án phín s sơ thẩm:
Buc ch Phm Th B nga v np 1.500.00 (Mt triu năm tm
ngàn đng), khu tr vào s tin tm ứng án p là 3.750.00 (Ba triệu B tm năm
mươi ngàn đng) đã nộp theo biên lai thu s 0004221 ngày 29/6/2023, còn li
2.250.00ng hoàn tr li cho ch Phm Th Bé B.
Buc Nguyn Th S có nghĩa vụ np 1.800.00 (Mt triu tám trăm ngàn
đng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và
Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn được quyền kng cáo bn án trong hạn 15 ngày k t
ngày k tngày tuyên án. Đối với b đơn, người có quyền lợi, nga v liên
7
quan vắng mặt được quyền kng cáo bản án trong hạn 15 ny kt ngày
nhận được bản án hoặc ngày nm yết bn án tại nơi cư trú.
Nơi nhn: TM. HI ĐNG XÉT X SƠ THM
- a án nhân dân tnh Vĩnh Long; THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
- VKS nhân dân huyn Trà Ôn;
- Đương s;
- Chi cc Thi nh án huyn Trà Ôn;
- u h sơ v án.
Thch Th Tuyn
Tải về
Bản án số 30/2024/DS-ST Bản án số 30/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 30/2024/DS-ST Bản án số 30/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất