Bản án số 30/2024/DS-ST ngày 09/12/2024 của TAND huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 30/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 30/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 30/2024/DS-ST
Tên Bản án: | Bản án số 30/2024/DS-ST ngày 09/12/2024 của TAND huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Cù Lao Dung (TAND tỉnh Sóc Trăng) |
Số hiệu: | 30/2024/DS-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 09/12/2024 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Ngân hàng T - Lai Thị C |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN C Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH SÓC TRĂNG
Bản án số: 30/2024/DS-ST
Ngày 09-12-2024
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm C:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Hướng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Giáp.
Ông Nguyễn Thành Tâm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Th Ngc Nguyt - Thư ký Tòa án nhân dân
huyn C, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Sóc Trăng tham gia
phiên tòa: Ông Đỗ Minh Hiền - Kiểm sát viên.
Trong ngày 09 tháng 12 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyn C,
tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 97/2023/TLST- DS,
ngày 15 tháng 11 năm 2023 về vic “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết
đnh đưa vụ án ra xét xử số: 35/2024/QĐXXST- DS ngày 05 tháng 11 năm 2024
và Quyết đnh hoãn phiên tòa số 32/2024/QĐST-DS ngày 22/11/2024 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng T. Đa chỉ: Số 19, T, phường L, quận H, Thành
phố Hà Nội.
Người đại din hợp pháp của nguyên đơn:
+ Ông Lê Văn Đô E – Chuyên viên xử lý nợ - Ngân hàng T; Đa chỉ: Số
26 – 28, đường N, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ (C mặt).
+ Ông Lê Anh P – Chuyên viên cao cấp xử lý nợ đa bàn miền Na – Ngân
hàng T. Đa chỉ: Số 281 Đại Lộ B, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương
(vắng mặt).
- Bị đơn: Bà Lai Th C, sinh năm: 1967. Đa chỉ: Ấp C, th trấn C, huyn C,
tỉnh Sóc Trăng (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kin ngày 14 tháng 9 năm 2023 và tại phiên tòa, người
đại din hợp pháp của nguyên đơn ông Lê Văn Đô E trình bày:

2
Vào ngày 27/01/2022 Ngân hàng T – Chi nhánh B và bà Lai Th C C ký
hợp đồng tín dụng cho vay từng lần số: REF2202700316/HDTD/HMP-LTC với
nội dung chính như sau: Số tiền vay: 2.150.000.000 đồng. Mục đích vay: vay
mua bất động sản. Thời hạn vay: Tính từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân đến
ngày 27/01/2037. Ngày giải ngân là ngày 27/01/2022. Lãi suất cho vay: Tính từ
ngày tiếp theo của ngày giải ngân đến ngày 27/01/2037. Ngày giải ngân là ngày
27/01/2022; Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân
là 10,5%/năm (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày). Lãi suất
cho vay trong hạn sẽ được cố đnh trong vòng 12 tháng kể từ ngày giải ngân.
Hết thời hạn trên, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh đnh kỳ vào
ngày làm vic đầu tiên của mỗi qúy khi C sự thay đổi của lãi suất cơ sở do
SeABank ban hình từng thời kỳ. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày
28/01/2023, điều chỉnh sau đó vào ngày làm vic đầu tiên của quỷ liền kề tiếp
theo. Mức điều chỉnh lãi suất được xác đnh bằng = Lãi suất cơ sở của SeABank
đang áp dụng tại thời điểm điều chỉnh cộng với (+) hin độ 1,69%/năm. Lãi suất
quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm
chuyển nợ quá hạn: Lãi suất chậm trả bằng 10%/năm tỉnh trên số dư lại chậm trả
tương ứng với thời gian chậm trả. Số tiền SeABank đã giải ngân và bà Lai Th C
đã nhận nợ là 2.150.000.000 đồng (Hai tỷ một trăm năm mươi triu đồng).
Tài sản bảo đảm cho khoản vay gồm: Quyền sử dụng 103,6 m
2
đất và tài
sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 17, tờ bản đồ số 21 ta lạc tại khu tái đnh
cư P, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 663801, số
vào số cấp GCN CS10144 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày
28/02/2022, đứng tên bà Lai Th C.
Vic thế chấp đã được bà Lai Th C và Chi nhánh B ký Hợp đồng thể
chấp Quyền sử dụng đất số: REF2202700316/HDTC/HMP-LTC ngày
07/03/2022. Hợp đồng thể chấp được công chứng và đăng ký giao dch bảo đảm
theo quy đnh của pháp luật.
Trong quá trình thực hin các Hợp đồng tín dụng nói trên, bà C đã vi
phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi cho S. S đã nhiều lần đôn đốc, yêu cầu bà C
trả nợ, nhưng bà Lai Th C vẫn không thực hin theo yêu cầu của Ngân hàng, C
biểu hin kéo dài thời gian và cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ.
Tính đến ngày 09/12/2024, bà C đã trả cho S số tiền là: Nợ gốc:
107.505.000 đồng. Nợ lãi trong hạn: 153.946.207 đồng. Nợ lãi quá hạn: 146.623
đồng. Tổng: 261.597.830 đồng.
Tính đến ngày 09/12/2024, bà C còn nợ SeABank số tiền sau: Nợ gốc:
2.042.495.000 đồng. Nợ lãi trong hạn: 522.793.590 đồng. Nợ lãi quá hạn:
62.905.947 đồng. Nợ lãi chậm trả: 56.627.108 đồng. Tổng số tiền nợ là
2.684.821.645 đồng.
Như vậy, bà C đã vi phạm các nghĩa vụ cam kết, thỏa thuận với S theo các
hợp đồng, văn bản đã ký với S.
Nay Ngân hàng T yêu cầu như sau:

3
- Buộc bà Lai Th C thanh toán cho Ngân hàng T các khoản nợ theo hợp
đồng cho vay từng lần số: REF2202700316HDTD/HMP-LTC ngày 27/01/2022,
tổng số tiền tính đến ngày 09/12/2024 là 2.684.821.645 đồng (bao gồm nợ gốc
là 2.042.495.000 đồng, nợ lãi là 642.326.645 đồng).
- Buộc bà Lai Th C thanh toán cho Ngân hàng các khoản tiền lãi, phí,...
phát sinh thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo thỏa thuận tại hợp đồng vay
từng lần số: REF2202700316HDTD/HMP-LTC ngày 27/01/2022, kể từ ngày
10/12/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Kể từ ngày Bản án/Quyết đnh của Tòa án C hiu lực thi hành, nếu bà Lai
Th C không thực hin nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nếu trên thì S C quyền yêu
cầu Chi cục thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của
khoản vay để xử lý thu hồi gồm các tài sản bảo đảm sau: Quyền sử dụng đất C
din tích 103,6 m
2
và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 17, tờ bản đồ số
21 ta lạc tại khu tái đnh cư P, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo
Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất số DĐ 663801, số vào sổ cấp GCN CS10144 do Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh B cấp ngày 28/02/2022, đứng tên bà Lai Th C. Nếu số tiền thu
được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng T thì bà
Lai Th C vẫn phải tiếp tục thực hin nghĩa vụ trả nợ cho S cho đến khi tất toán
toàn bộ khoản vay.
Tại phiên tòa hôm nay, người đại din hợp pháp của nguyên đơn ông Đô
E giữ nguyên yêu cầu khởi kin.
* B đơn bà Lai Th C đã nhận được Thông báo về vic thụ lý vụ án của
Tòa án nhân dân huyn C, nên bà C đã biết được yêu cầu khởi kin của Ngân
hàng T, nhưng bà C không C ý kiến gì đối với yêu cầu của Ngân hàng T.
Tòa án nhân dân huyn C đã ban hành thông báo về phiên hp kiểm tra
vic giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, đồng thời triu tập bà
Lai Th C tham gia phiên hp hai lần hợp l, nhưng bà C vắng mặt không có lý
do và bà C cũng không cung cấp lời khai cho Tòa án.
* Phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
- Vic xác đnh quan h pháp luật tranh chấp và xác đnh tư cách của
người tham gia tố tụng trong vụ án là đúng quy đnh của pháp luật; vic tuân
theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và nguyên đơn trong
quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng
xét xử vào ngh án đã chấp hành đúng các quy đnh của pháp luật về tố tụng dân
sự. Riêng b đơn không chấp hành đúng các quy đnh của pháp luật về tố tụng
dân sự.
- Ý kiến về vic giải quyết vụ án: Đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu
cầu khởi kin của nguyên đơn Ngân hàng T yêu cầu bà C trả số tiền gốc là
2.042.495.000 đồng, tiền lãi 642.326.645 đồng, tổng cộng là 2.684.821.645 đồng (hai
tỷ sáu trăm tám mươi bốn triu tám trăm hai mươi mốt nghìn sáu trăm bốn mươi
lăm đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 10/12/2024 cho đến ngày bà C trả hết nợ

4
cho Ngân hàng. Trường hợp bà Lai Th C, không C khả năng thanh toán nợ cho
Ngân hàng T, đề ngh Tòa án phát mại tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất số REF2202700316/HDTC/HMP-LTC ngày 07/3/2022 gồm:
Quyền sử dụng đất C din tích 103,6m
2
và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất
số 17, tờ bản đồ số 21 ta lạc tại khu tái đnh cư P, phường H, thành phố T, tỉnh
B theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất số DĐ 663801, số vào sổ cấp GCN CS10144 do Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh B cấp ngày 28/02/2022, đứng tên bà Lai Th C giữa Ngân
hàng T với bà Lai Th C để Ngân hàng thu hồi nợ. Nếu số tiền thu được từ
bán/xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng T thì bà Lai Th C
vẫn phải tiếp tục thực hin nghĩa vụ trả nợ cho S cho đến khi tất toán toàn bộ
khoản vay.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liu C trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
đnh:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp giữa các đương sự là tranh
chấp về hợp đồng tín dụng, b đơn C đa chỉ cư trú tại ấp C, th trấn C, huyn C,
tỉnh Sóc Trăng theo quy đnh tại điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân
sự, Tòa án nhân dân huyn C thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
[1.2] Về quan h pháp luật tranh chấp: Theo đơn khởi kin ngày
14/9/2023 của Ngân hàng T (tổ chức C đăng ký kinh doanh) yêu cầu b đơn bà
Lai Th C (cá nhân không C đăng ký kinh doanh) trả nợ vay theo hợp đồng tín
dụng mà các bên đã ký và thực hin, mục đích vay là để mua bất động sản. Hội
đồng xét xử xác đnh quan h tranh chấp phát sinh trong vụ kin này là tranh
chấp hợp đồng tín dụng theo Điều 471 của Bộ luật Dân sự là phù hợp theo quy
đnh của pháp luật.
[1.3] B đơn trong vụ án bà Lai Th C đã được Tòa án triu tập tham gia
phiên tòa xét xử sơ thẩm hợp l lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không C lý do, vì
vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228
của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà C.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Tại phiên tòa, ông Lê Văn Đô E là người đại din hợp pháp của
nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kin về số tiền vay gốc trong hợp đồng,
Ngân hàng T yêu cầu bà C chu trách nhim hoàn trả cho Ngân hàng T số tiền
gốc là 2.042.495.000 đồng, tiền lãi là 642.326.645 đồng, tổng cộng là 2.684.821.645
đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 10/12/2024 cho đến ngày bà C trả hết nợ
cho Ngân hàng. Trường hợp bà C không thực hin hoặc thực hin không đúng
nghĩa vụ trả nợ nêu trên cho Ngân hàng T thì yêu cầu xử lý phát mại tài sản mà
bà C đã thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
REF2202700316/HDTC/HMP-LTC ngày 07/3/2022 giữa Ngân hàng T với bà

5
Lai Th C để Ngân hàng thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất C din tích 103,6m
2
và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 17, tờ bản đồ số 21 ta lạc tại khu tái
đnh cư P, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ
663801, số vào sổ cấp GCN CS10144 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B
cấp ngày 28/02/2022, đứng tên bà Lai Th C. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý
tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng T thì bà Lai Th C vẫn phải
tiếp tục thực hin nghĩa vụ trả nợ cho S cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
[2.2] Trong quá trình giải quyết vụ án người đại din hợp pháp của nguyên
đơn đã giao nộp các tài liu, chứng cứ thể hin Ngân hàng T hợp đồng cho bà Lai
Th C vay tiền theo hợp đồng cho vay từng lần số REF2202700316/HDTD/HMP-
LTC ngày 27/01/2022 và có vic bà C thế chấp tài sản để bảo đảm cho hợp đồng
vay theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số REF2202700316/HDTC/HMP-
LTC ngày 07/3/2022. Căn cứ vào khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự
các tình tiết nêu trên là tình tiết, sự kin Ngân hàng T không cần phải chứng
minh.
[2.3] Về yêu cầu trả nợ vay gốc và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số
của Ngân hàng T:
Vào ngày 27/01/2022, Ngân hàng T có hợp đồng cho bà C vay số tiền
2.150.000.000 đồng, theo hợp đồng cho vay từng lần số
REF2202700316/HDTD/HMP-LTC ngày 27/01/2022; mục đích vay để mua bất
động sản; lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là
10,5%/năm (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày). Lãi suất cho
vay trong hạn sẽ được cố đnh trong vòng 12 tháng kể từ ngày giải ngân. Hết
thời hạn trên, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh đnh kỳ vào ngày
làm vic đầu tiên của mỗi qúy khi C sự thay đổi của lãi suất cơ sở do S ban hình
từng thời kỳ. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày 28/01/2023, điều chỉnh
sau đó vào ngày làm vic đầu tiên của quỷ liền kề tiếp theo. Mức điều chỉnh lãi
suất được xác đnh bằng = Lãi suất cơ sở của S đang áp dụng tại thời điểm điều
chỉnh cộng với (+) hin độ 1,69%/năm. Lãi suất quá hạn bằng 150% mức lãi
suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn: Lãi suất chậm
trả bằng 10%/năm tỉnh trên số dư lại chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả
nhưng đến hạn bà C không trả nợ đầy đủ cho Ngân hàng. Trong hợp đồng tín
dụng này bà C còn nợ Ngân hàng T số tiền gốc 2.042.495.000 đồng; nợ lãi
642.326.645 đồng; tổng cộng gốc và lãi là 2.684.821.645 đồng.
Về nội dung và hình thức của hợp đồng: Bà C trực tiếp ký hợp đồng cho
vay từng lần số REF2202700316/HDTD/HMP-LTC ngày 27/01/2022, hợp đồng
này xác lập trên cơ sở tự nguyn, về hình thức giao kết tại thời điểm xác lập phù
hợp theo quy đnh tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN, ngày 30/12/2016 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Vit Nam; Điều 116, Điều 117, Điều 119, Điều
398, Điều 401, Điều 463 của Bộ luật Dân sự. Sau khi ký kết hợp đồng tín dụng
Ngân hàng đã giải ngân cho bà C nhận đủ số tiền vay theo hợp đồng, cho nên C
đủ căn cứ xác đnh hợp đồng tín dụng này C giá tr pháp lý và C hiu lực đối với
các bên tham gia ký.

6
Về mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng tại thời điểm
xác lập là phù hợp theo quy đnh tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày
30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Vit Nam quy đnh về hoạt
động cho vay của tổ chức tín dụng; Ngân hàng đã áp dụng tính tiền lãi đúng theo
mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Xét về lỗi: Bà C thực hin không đúng nghĩa vụ theo giao kết của hợp
đồng tín dụng mà các bên đã ký kết, vì vậy bà C là bên C lỗi và là bên vi phạm
hợp đồng, nên phải chu mi hậu quả theo giao kết của hợp đồng và theo quy
đnh của pháp luật.
Tại phiên tòa ông Đô E là người đại din hợp pháp của nguyên đơn yêu
cầu bà C chu trách nhim hoàn trả cho Ngân hàng T số tiền gốc là
2.042.495.000 đồng, tiền lãi tính đến ngày 09/12/2024 là 642.326.645 đồng,
tổng cộng là 2.684.821.645 đồng và tiền lãi phát sinh cho đến ngày bà C trả hết
nợ cho Ngân hàng.
[2.4] Về yêu cầu xử lý phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất số REF2202700316/HDTC/HMP-LTC ngày 07/3/2022 của
Ngân hàng T:
Bà Lai Th C thế chấp cho Ngân hàng T quyền sử dụng đất C din tích
103,6m
2
và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 17, tờ bản đồ số 21 ta lạc
tại khu tái đnh cư P, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng
nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số
DĐ 663801, số vào sổ cấp GCN CS10144 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Bình Dương cấp ngày 28/02/2022, đứng tên bà Lai Th C, theo hợp đồng thế
chấp quyền sử dụng đất số REF2202700316/HDTC/HMP-LTC ngày 07/3/2022
giữa Ngân hàng T với bà Lai Th C.
Xét thấy: Bà C trực tiếp ký hợp đồng thế chấp bất động sản, hợp đồng này
xác lập trên cơ sở tự nguyn, đã được công chứng và đăng ký giao dch bảo đảm
tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố T, tỉnh Bình Dương phù hợp
theo quy đnh tại Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 500 và Điều 502 của Bộ
luật Dân sự, Điều 166 và Điều 167 của Luật đất đai, nên C giá tr pháp lý và C
hiu lực đối với các bên tham gia ký. Theo thỏa thuận của các bên trong trường
hợp dẫn đến phải xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ thì toàn bộ số tiền thu
được bà C đồng ý thanh toán toàn bộ nghĩa vụ trả nợ còn lại cho Ngân hàng T.
Nghĩa vụ trả nợ còn lại của bà C bao gồm tất cả các nghĩa vụ trả nợ phát sinh
theo các hợp đồng tín dụng, văn bản thỏa thuận, cam kết khác C liên quan mà bà
C đã và sẽ ký kết với Ngân hàng T. Vì vậy, vic Ngân hàng T yêu cầu phát mại
tài sản thế chấp khi bà C không thực hin hoặc thực hin không đúng nghĩa vụ
trả nợ là C căn cứ phù hợp với quy đnh tại điều 103, điều 299, điều 320, điều
322 và điều 323 của Bộ luật Dân sự, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Đối với yêu cầu của Ngân hàng T: Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý
tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng T thì bà Lai Th C vẫn phải
tiếp tục thực hin nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng T cho đến khi bà Lai Th C tất

7
toán toàn bộ khoản vay là C cơ sở và phù hợp pháp luật, nên Hội đồng xét xử
chấp nhận.
[4] Đối với đề ngh của v đại din Vin kiểm sát nhân dân huyn C, tỉnh
Sóc Trăng đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kin của Ngân hàng
T. Như đã nhận đnh ở phần trên, Hội đồng xét xử xét thấy đề ngh của v đại
din Vin kiểm sát nhân dân huyn C, tỉnh Sóc Trăng là C cơ sở và phù hợp
pháp luật, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Về chí phí xem xét, thẩm đnh tại chỗ: Bà Lai Th C phải chu toàn bộ
chi phí xem xét, thẩm đnh tại chỗ với số tiền là 1.000.000 đồng, số tiền này
Ngân hàng T đã nộp tạm ứng theo phiếu thu của Tòa án nhân dân thành phố T,
tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 155, Điều 156, Điều 157, Điều 158 của Bộ
luật Tố tụng dân sự buộc bà C phải chu trách nhim hoàn trả lại cho Ngân hàng
T số tiền chi phí xem xét, thẩm đnh tại chỗ là 1.000.000 đồng.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2
Điều 26 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, buộc bà Lai
Th C phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm; Ngân hàng T không phải nộp tiền án
phí dân sự sơ thẩm.
Ngoài ra, Hội đồng xét xử áp dụng Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố
tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39,
khoản 2 Điều 92, Điều 144, Điều 147, Điều 155, Điều 156, Điều 157, Điều 158,
điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 244, Điều 271 và
Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 103, Điều 116, Điều 117, Điều 119,
Điều 299, Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 320, Điều 322, Điều 323, Điều
357, Điều 398, Điều 401, Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 500, Điều 501 và
Điều 502 của Bộ luật Dân sự 2015; Điều 166 và Điều 188 của Luật đất đai; Điều
7, Điều 8 và Điều 13 Ngh quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của
Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ
chức tín dụng năm 2010 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017); Điều 13 Thông tư
số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Vit Nam; khoản 2 Điều 26 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Quốc hội; Điều 17 Luật phí và l phí; Điều 26 Luật thi hành án
dân sự.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kin của Ngân hàng T về vic yêu cầu bà Lai
Th C có trách nhim hoàn trả số tiền gốc và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng cho
Ngân hàng T.

8
Buộc bà Lai Th C chu trách nhim hoàn trả cho Ngân hàng T tổng số
tiền gốc và lãi tính đến ngày 09/12/2024 là 2.684.821.645 đồng (hai tỷ sáu trăm
tám mươi bốn triu tám trăm hai mươi mốt nghìn sáu trăm bốn mươi lăm đồng).
Kể từ ngày 10/12/2024, bà C còn phải tiếp tục chu khoản tiền lãi quá hạn
của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận
trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp
trong hợp đồng tín dụng, các bên C thỏa thuận về vic điều chỉnh lãi suất cho
vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng T thì lãi suất mà bà C phải tiếp tục thanh
toán cho Ngân hàng T cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh
lãi suất của Ngân hàng T.
2. Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng T về vic yêu cầu xử lý tài sản thế
chấp.
Đến khi bản án C hiu lực pháp luật, Ngân hàng T C đơn yêu cầu thi hành
án thì bà Lai Th C phải tự nguyn trả số tiền nêu trên; nếu bà C không tự
nguyn trả nợ thì Ngân hàng T C quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự C
thẩm quyền tiến hành thi hành án, xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất số REF2202700316/HDTC/HMP-LTC ngày 07/3/2022 giữa
Ngân hàng T với bà Lai Th C để Ngân hàng thu hồi nợ. Nếu số tiền thu được từ
bán/xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng T thì bà Lai Th C
vẫn phải tiếp tục thực hin nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng T cho đến khi bà Lai
Th C tất toán toàn bộ khoản vay.
3. Về chi phí xem xét, thẩm đnh tại chỗ: Buộc bà Lai Th C phải chu
toàn bộ chi phí xem xét, thẩm đnh tại chỗ với số tiền là 1.000.000 đồng (một
triu đồng), số tiền này Ngân hàng T đã nộp tạm ứng theo phiếu thu của Tòa án
nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương. Do đó, buộc bà C phải chu trách
nhim hoàn trả lại cho Ngân hàng T số tiền chi phí xem xét, thẩm đnh tại chỗ là
1.000.000 đồng (một triu đồng).
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lai Th C phải nộp tiền án phí dân sự sơ
thẩm C giá ngạch là 42.848.216 đồng (bốn mươi hai triu tám trăm bốn mươi
tám nghìn hai trăm mười sáu đồng); Ngân hàng T không phải nộp tiền án phí
dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là
39.039.000 đồng (ba mươi chín triu không trăm ba mươi chín nghìn đồng) theo
biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0000012 ngày 14 tháng 11 năm
2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyn C, tỉnh Sóc Trăng.
5. Về quyền kháng cáo bản án: Người đại din hợp pháp của nguyên đơn
ông Lê Văn Đô E có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ
ngày tuyên án. B đơn bà Lai Th C vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo
trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
tống đạt hợp l để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
C quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyn thi hành
án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật
9
Thi hành án dân sự; Thời hiu thi hành án được thực hin theo quy đnh tại Điều
30 của Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Sóc Trăng (Phòng KTNV&THA);
- VKSND huyn C;
- Chi cục THADS huyn C;
- Các đương sự;
- Lưu: hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Chí Hướng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 20/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 15/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm