Bản án số 30/2024/DS-ST ngày 09/12/2024 của TAND huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 30/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 30/2024/DS-ST ngày 09/12/2024 của TAND huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cù Lao Dung (TAND tỉnh Sóc Trăng)
Số hiệu: 30/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/12/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng T - Lai Thị C
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN C Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH SÓC TRĂNG
Bản án số: 30/2024/DS-ST
Ngày 09-12-2024
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm C:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Hướng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Giáp.
Ông Nguyễn Thành Tâm.
- Thư phiên a: Bà Th Ngc Nguyt - Thư Tòa án nhân dân
huyn C, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Sóc Trăng tham gia
phiên tòa: Ông Đỗ Minh Hiền - Kiểm sát viên.
Trong ngày 09 tháng 12 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyn C,
tỉnh Sóc Trăng xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 97/2023/TLST- DS,
ngày 15 tháng 11 m 2023 về vic Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết
đnh đưa vụ án ra xét xử số: 35/2024/QĐXXST- DS ngày 05 tháng 11 năm 2024
Quyết đnh hoãn phiên tòa số 32/2024/QĐST-DS ngày 22/11/2024 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng T. Đa chỉ: Số 19, T, phường L, quận H, Thành
phố Hà Nội.
Người đại din hợp pháp của nguyên đơn:
+ Ông Văn Đô E Chuyên viên xử lý nợ - Ngân hàng T; Đa chỉ: Số
26 28, đường N, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ (C mặt).
+ Ông Anh P Chuyên viên cao cấp xử lý nợ đa bàn miền Na Ngân
ng T. Đa chỉ: Số 281 Đại Lộ B, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương
(vắng mặt).
- Bị đơn: Lai Th C, sinh năm: 1967. Đa chỉ: Ấp C, th trấn C, huyn C,
tỉnh Sóc Trăng (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khi kin ngày 14 tháng 9 năm 2023 tại phiên tòa, người
đại din hợp pháp của nguyên đơn ông Lê Văn Đô E trình bày:
2
o ngày 27/01/2022 Ngân hàng T Chi nhánh B bà Lai Th C C
hợp đồng tín dụng cho vay từng lần số: REF2202700316/HDTD/HMP-LTC với
nội dung chính như sau: Số tiền vay: 2.150.000.000 đồng. Mục đích vay: vay
mua bất động sản. Thời hạn vay: Tính từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân đến
ngày 27/01/2037. Ngày giải ngân ngày 27/01/2022. Lãi suất cho vay: Tính từ
ngày tiếp theo của ngày giải ngân đến ngày 27/01/2037. Ngày giải ngân ngày
27/01/2022; Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân
10,5%/năm (lãi suất được tính theo năm với một năm 365 ngày). Lãi suất
cho vay trong hạn sẽ được cố đnh trong vòng 12 tháng kể từ ngày giải ngân.
Hết thời hạn trên, lãi suất cho vay trong hạn sđược điều chỉnh đnh kỳ vào
ngày m vic đầu tiên của mỗi qúy khi C sự thay đổi của lãi suất sở do
SeABank ban hình từng thời kỳ. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên ngày
28/01/2023, điều chỉnh sau đó vào ngày m vic đầu tiên của quỷ liền kề tiếp
theo. Mức điều chỉnh lãi suất được xác đnh bằng = Lãi suất cơ sở của SeABank
đang áp dụng tại thời điểm điều chỉnh cộng với (+) hin độ 1,69%/năm. Lãi suất
quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm
chuyển nợ quá hạn: Lãi suất chậm trả bằng 10%/năm tỉnh trên số dư lại chậm trả
tương ứng với thời gian chậm trả. Số tiền SeABank đã giải ngân và bà Lai Th C
đã nhận nợ là 2.150.000.000 đồng (Hai tỷ một trăm năm mươi triu đồng).
Tài sản bảo đảm cho khoản vay gồm: Quyền sử dụng 103,6 m
2
đất tài
sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 17, tờ bản đồ số 21 ta lạc tại khu tái đnh
P, phường H, tnh phố T, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số 663801, s
vào số cấp GCN CS10144 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày
28/02/2022, đứng tên bà Lai Th C.
Vic thế chấp đã được Lai Th C Chi nhánh B Hợp đồng thể
chấp Quyền sử dng đất số: REF2202700316/HDTC/HMP-LTC ngày
07/03/2022. Hợp đồng thể chấp được công chứng đăng ký giao dch bảo đảm
theo quy đnh của pháp luật.
Trong quá trình thực hin các Hợp đồng tín dụng nói trên, C đã vi
phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi cho S. S đã nhiều lần đôn đốc, yêu cầu bà C
trả nợ, nhưng Lai Th C vẫn không thực hin theo yêu cầu của Ngân hàng, C
biểu hin kéo dài thời gian và cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ.
Tính đến ngày 09/12/2024, C đã trả cho S số tiền là: Nợ gốc:
107.505.000 đồng. Nợ lãi trong hạn: 153.946.207 đồng. Nợ lãi quá hạn: 146.623
đồng. Tổng: 261.597.830 đồng.
Tính đến ngày 09/12/2024, C còn nợ SeABank stiền sau: Nợ gốc:
2.042.495.000 đồng. Nợ lãi trong hạn: 522.793.590 đồng. Nợ lãi quá hạn:
62.905.947 đồng. Nợ lãi chậm trả: 56.627.108 đồng. Tổng số tiền nợ
2.684.821.645 đồng.
Như vậy, bà C đã vi phạm các nghĩa vụ cam kết, thỏa thuận với S theo các
hợp đồng, văn bản đã ký với S.
Nay Ngân hàng T yêu cầu như sau:
3
- Buộc bà Lai Th C thanh toán cho Ngân hàng T các khoản nợ theo hợp
đồng cho vay từng lần số: REF2202700316HDTD/HMP-LTC ngày 27/01/2022,
tổng số tiền tính đến ngày 09/12/2024 2.684.821.645 đồng (bao gồm nợ gốc
là 2.042.495.000 đồng, nợ lãi là 642.326.645 đồng).
- Buộc Lai Th C thanh toán cho Ngân hàng các khoản tiền lãi, phí,...
phát sinh thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo thỏa thuận tại hợp đồng vay
từng lần số: REF2202700316HDTD/HMP-LTC ngày 27/01/2022, kể từ ngày
10/12/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Kể từ ngày Bản án/Quyết đnh của Tòa án C hiu lực thi hành, nếu Lai
Th C không thực hin nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nếu trên thì S C quyền yêu
cầu Chi cục thi hành án dân sự tiến hành biên, phát mại tài sản bảo đảm của
khoản vay để xử thu hồi gồm các tài sản bảo đảm sau: Quyền sử dụng đất C
din tích 103,6 m
2
tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 17, tờ bản đồ số
21 ta lạc tại khu tái đnh P, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo
Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn
liền với đất số 663801, số vào scấp GCN CS10144 do Sở Tài nguyên
Môi trường tỉnh B cấp ngày 28/02/2022, đứng tên Lai Th C. Nếu số tiền thu
được từ bán/xử tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng T thì
Lai Th C vẫn phải tiếp tục thực hin nghĩa vụ trả nợ cho S cho đến khi tất toán
toàn bộ khoản vay.
Tại phiên tòa hôm nay, người đại din hợp pháp của nguyên đơn ông Đô
E giữ nguyên yêu cầu khởi kin.
* B đơn Lai Th C đã nhận được Thông báo về vic thụ vụ án của
Tòa án nhân dân huyn C, nên C đã biết được yêu cầu khởi kin của Ngân
hàng T, nhưng bà C không C ý kiến gì đối với yêu cầu của Ngân hàng T.
Tòa án nhân dân huyn C đã ban hành thông báo về phiên hp kiểm tra
vic giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải, đồng thời triu tập
Lai Th C tham gia phiên hp hai ln hp l, nhưng C vắng mặt không có lý
do và bà C cũng không cung cấp lời khai cho Tòa án.
* Phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
- Vic xác đnh quan h pháp luật tranh chấp xác đnh cách của
người tham gia tố tụng trong vụ án đúng quy đnh của pháp luật; vic tuân
theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét x và nguyên đơn trong
quá trình gii quyết v án k t khi th lý v án đến trước thời đim Hội đồng
xét x vào ngh án đã chấp hành đúng các quy đnh ca pháp lut v t tng dân
s. Riêng b đơn không chp hành đúng các quy đnh ca pháp lut v t tng
dân s.
- Ý kiến về vic giải quyết vụ án: Đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu
cầu khởi kin của nguyên đơn Ngân hàng T yêu cầu C trả stin gc là
2.042.495.000 đồng, tin lãi 642.326.645 đồng, tng cng là 2.684.821.645 đồng (hai
tỷ sáu trăm tám mươi bốn triu tám trăm hai mươi mốt nghìn sáu trăm bốn mươi
lăm đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 10/12/2024 cho đến ngày C trả hết nợ
4
cho Ngân hàng. Trường hợp Lai Th C, không C khả năng thanh toán nợ cho
Ngân hàng T, đề ngh Tòa án phát mại tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp
quyền sdụng đất số REF2202700316/HDTC/HMP-LTC ngày 07/3/2022 gồm:
Quyền sử dụng đất C din tích 103,6m
2
và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất
số 17, tờ bản đồ số 21 ta lạc tại khu tái đnh P, phường H, thành phố T, tỉnh
B theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất số 663801, số vào sổ cấp GCN CS10144 do Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh B cấp ngày 28/02/2022, đứng tên Lai Th C giữa Ngân
hàng T với Lai Th C để Ngân hàng thu hồi nợ. Nếu số tiền thu được từ
bán/xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng T thì bà Lai Th C
vẫn phải tiếp tục thực hin nghĩa vụ trả nợ cho S cho đến khi tất toán toàn bộ
khoản vay.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liu C trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
đnh:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] V thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp giữa các đương sự tranh
chấp về hợp đồng tín dụng, b đơn C đa chỉ trú tại p C, th trn C, huyn C,
tnh Sóc Trăng theo quy đnh tại điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân
sự, Tòa án nhân dân huyn C thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
[1.2] Về quan h pháp luật tranh chấp: Theo đơn khởi kin ngày
14/9/2023 của Ngân hàng T (tổ chức C đăng kinh doanh) yêu cầu b đơn
Lai Th C (cá nhân không C đăng kinh doanh) trả nợ vay theo hợp đồng tín
dụng mà các bên đã thực hin, mục đích vay để mua bất động sản. Hội
đồng xét xử xác đnh quan h tranh chấp phát sinh trong vkin này là tranh
chấp hợp đồng tín dụng theo Điều 471 của Bộ luật Dân sự phù hợp theo quy
đnh của pháp luật.
[1.3] B đơn trong vụ án Lai Th C đã được Tòa án triu tập tham gia
phiên tòa xét xử thẩm hợp l lần thứ hai vẫn vắng mặt không C do,
vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228
của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà C.
[2] Về nội dung v án:
[2.1] Tại phiên tòa, ông Văn Đô E người đại din hợp pháp của
nguyên đơn ginguyên yêu cu khi kin vsố tiền vay gốc trong hợp đồng,
Ngân hàng T yêu cu C chu trách nhim hoàn tr cho Ngân hàng T s tin
gc là 2.042.495.000 đng, tin lãi là 642.326.645 đng, tng cng là 2.684.821.645
đng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 10/12/2024 cho đến ngày C trả hết nợ
cho Ngân hàng. Trường hợp bà C không thực hin hoặc thực hin không đúng
nghĩa vụ trả nu trên cho Ngân hàng T thì yêu cầu xử phát mại tài sản
C đã thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
REF2202700316/HDTC/HMP-LTC ngày 07/3/2022 giữa Ngân hàng T với
5
Lai Th C để Ngân hàng thu hồi nợ là: Quyền sdụng đất C din tích 103,6m
2
và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 17, tờ bản đồ số 21 ta lạc tại khu tái
đnh P, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số
663801, số vào sổ cấp GCN CS10144 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B
cấp ngày 28/02/2022, đứng tên Lai Th C. Nếu stiền thu được từ bán/xử
tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng T thì Lai Th C vẫn phải
tiếp tục thực hin nghĩa vụ trả nợ cho S cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
[2.2] Trong quá trình giải quyết vụ án người đại din hợp pháp của nguyên
đơn đã giao nộp các tài liu, chứng cứ thể hin Ngân ng T hợp đồng cho bà Lai
Th C vay tiền theo hợp đồng cho vay từng lần số REF2202700316/HDTD/HMP-
LTC ngày 27/01/2022 và vic bà C thế chấp tài sản để bảo đảm cho hợp đồng
vay theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số REF2202700316/HDTC/HMP-
LTC ngày 07/3/2022. Căn cứ vào khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự
các tình tiết nêu trên tình tiết, sự kin Ngân hàng T không cần phải chứng
minh.
[2.3] Về yêu cầu trả nợ vay gốc và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số
của Ngân hàng T:
Vào ngày 27/01/2022, Ngân hàng T hợp đồng cho C vay số tiền
2.150.000.000 đồng, theo hợp đồng cho vay từng lần số
REF2202700316/HDTD/HMP-LTC ngày 27/01/2022; mục đích vay để mua bất
động sản; lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân
10,5%/năm (lãi suất được tính theo năm với một năm 365 ngày). Lãi suất cho
vay trong hạn sđược cố đnh trong vòng 12 tháng kể từ ngày giải ngân. Hết
thời hạn trên, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh đnh kỳ vào ngày
làm vic đầu tiên của mỗi qúy khi C sự thay đổi của lãi suất cơ sở do S ban hình
từng thời kỳ. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên ngày 28/01/2023, điều chỉnh
sau đó vào ngày làm vic đầu tiên của quỷ liền kề tiếp theo. Mức điều chỉnh lãi
suất được xác đnh bằng = Lãi suất sở của S đang áp dụng tại thời điểm điều
chỉnh cộng với (+) hin độ 1,69%/năm. Lãi suất quá hạn bằng 150% mức lãi
suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn: Lãi suất chậm
trả bằng 10%/năm tỉnh trên số lại chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả
nhưng đến hạn C không trả nợ đầy đủ cho Ngân hàng. Trong hợp đồng tín
dụng này C còn nợ Ngân hàng T số tiền gốc 2.042.495.000 đồng; nợ lãi
642.326.645 đồng; tổng cộng gốc và lãi2.684.821.645 đồng.
Về nội dung hình thức của hợp đồng: C trực tiếp hợp đồng cho
vay từng lần số REF2202700316/HDTD/HMP-LTC ngày 27/01/2022, hợp đồng
này xác lập trên cơ sở tự nguyn, về hình thức giao kết tại thời điểm xác lập phù
hợp theo quy đnh tại Thông số 39/2016/TT-NHNN, ngày 30/12/2016 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Vit Nam; Điều 116, Điều 117, Điều 119, Điều
398, Điều 401, Điều 463 của Bộ luật Dân sự. Sau khi kết hợp đồng tín dụng
Ngân hàng đã giải ngân cho C nhận đủ số tiền vay theo hợp đồng, cho nên C
đủ căn cứ xác đnh hợp đồng tín dụng này C giá tr pháp lý và C hiu lực đối với
các bên tham gia ký.
6
Về mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng tại thời điểm
xác lập phù hợp theo quy đnh tại Thông số 39/2016/TT-NHNN ngày
30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Vit Nam quy đnh về hoạt
động cho vay của tổ chức tín dụng; Ngân hàng đã áp dụng tính tiền lãi đúng theo
mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Xét về lỗi: C thực hin không đúng nghĩa vụ theo giao kết của hợp
đồng tín dụng các bên đã kết, vậy C bên C lỗi là bên vi phạm
hợp đồng, nên phải chu mi hậu quả theo giao kết của hợp đồng theo quy
đnh của pháp luật.
Tại phiên tòa ông Đô E người đại din hợp pháp của nguyên đơn yêu
cầu bà C chu trách nhim hoàn tr cho Ngân hàng T s tiền gốc
2.042.495.000 đồng, tiền lãi tính đến ngày 09/12/2024 642.326.645 đồng,
tổng cộng 2.684.821.645 đng tiền lãi phát sinh cho đến ngày C trả hết
nợ cho Ngân hàng.
[2.4] Về yêu cầu xử phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất số REF2202700316/HDTC/HMP-LTC ngày 07/3/2022 của
Ngân hàng T:
Lai Th C thế chấp cho Ngân hàng T quyền sử dụng đất C din tích
103,6m
2
tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 17, tờ bản đồ số 21 ta lạc
tại khu tái đnh cư P, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng
nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số
DĐ 663801, số vào sổ cấp GCN CS10144 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Bình Dương cấp ngày 28/02/2022, đứng tên Lai Th C, theo hợp đồng thế
chấp quyền sử dụng đất số REF2202700316/HDTC/HMP-LTC ngày 07/3/2022
giữa Ngân hàng T với bà Lai Th C.
Xét thấy: Bà C trực tiếp ký hợp đồng thế chấp bất động sản, hợp đồng này
xác lập trên cơ sở tự nguyn, đã được công chứng và đăng ký giao dch bảo đảm
tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố T, tỉnh Bình Dương phù hợp
theo quy đnh tại Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 500 Điều 502 của Bộ
luật Dân sự, Điều 166 Điều 167 của Luật đất đai, nên C giá tr pháp C
hiu lực đối với các bên tham gia ký. Theo thỏa thuận của các bên trong trường
hợp dẫn đến phải xtài sản bảo đảm để thu hồi nợ thì toàn bộ số tiền thu
được C đồng ý thanh toán toàn bộ nghĩa vụ trả nợ còn lại cho Ngân hàng T.
Nghĩa vụ trả nợ còn lại của C bao gồm tất cả các nghĩa vụ trả nợ phát sinh
theo các hợp đồng tín dụng, văn bản thỏa thuận, cam kết khác C liên quan mà bà
C đã sẽ kết với Ngân hàng T. vậy, vic Ngân hàng T yêu cầu phát mại
tài sản thế chấp khi C không thực hin hoặc thực hin không đúng nghĩa vụ
trả nợ C căn cứ phù hợp với quy đnh tại điều 103, điều 299, điều 320, điều
322 và điều 323 của Bộ luật Dân sự, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Đối với yêu cầu của Ngân hàng T: Nếu số tiền thu được từ bán/xử
tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng T thìLai Th C vẫn phải
tiếp tục thực hin nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng T cho đến khi Lai Th C tất
7
toán toàn bộ khoản vay C sở phù hp pháp luật, nên Hội đồng xét x
chấp nhận.
[4] Đối với đề ngh của v đại din Vin kiểm sát nhân dân huyn C, tỉnh
Sóc Trăng đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kin của Ngân hàng
T. Như đã nhận đnh phần trên, Hội đồng xét xxét thấy đề ngh của v đại
din Vin kiểm sát nhân dân huyn C, tỉnh Sóc Trăng C sở và phù hp
pháp lut, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Về chí phí xem xét, thẩm đnh tại chỗ: Lai Th C phải chu toàn bộ
chi phí xem xét, thẩm đnh tại chỗ với số tiền 1.000.000 đồng, số tiền này
Ngân hàng T đã nộp tạm ứng theo phiếu thu của Tòa án nhân dân thành phố T,
tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 155, Điều 156, Điều 157, Điều 158 của Bộ
luật Tố tụng dân sự buộc C phải chu trách nhim hoàn trả lại cho Ngân hàng
T số tiền chi phí xem xét, thẩm đnh tại chỗ là 1.000.000 đồng.
[6] Về án pdân sự thẩm: Áp dụng đim b khoản 1 Điều 24, khoản 2
Điều 26 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, buộc bà Lai
Th C phải nộp tiền án phí dân sự thẩm; Ngân hàng T không phải nộp tiền án
phí dân sự sơ thẩm.
Ngoài ra, Hội đồng xét xử áp dụng Điều 271 Điều 273 của Bộ luật Tố
tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39,
khoản 2 Điều 92, Điều 144, Điều 147, Điều 155, Điều 156, Điều 157, Điều 158,
điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 244, Điều 271
Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 103, Điều 116, Điều 117, Điều 119,
Điều 299, Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 320, Điều 322, Điều 323, Điều
357, Điều 398, Điều 401, Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 500, Điều 501
Điều 502 của Bộ luật Dân sự 2015; Điều 166 và Điều 188 của Luật đất đai; Điều
7, Điều 8 Điều 13 Ngh quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của
Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ
chức tín dụng năm 2010 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017); Điều 13 Thông
số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Vit Nam; khoản 2 Điều 26 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Quốc hội; Điều 17 Luật phí l phí; Điều 26 Luật thi hành án
dân sự.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kin của Ngân hàng T về vic yêu cầu Lai
Th C có trách nhim hoàn tr số tiền gốc và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng cho
Ngân hàng T.
8
Buc Lai Th C chu trách nhim hoàn tr cho Ngân hàng T tổng số
tiền gốc lãi tính đến ngày 09/12/2024 2.684.821.645 đồng (hai tỷ sáu trăm
tám mươi bốn triu tám trăm hai mươi mốt nghìn sáu trăm bốn mươi lăm đồng).
Kể từ ngày 10/12/2024, C còn phải tiếp tục chu khoản tiền lãi quá hạn
của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất các bên thỏa thuận
trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp
trong hợp đồng tín dụng, các bên C thỏa thuận về vic điều chỉnh lãi suất cho
vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng T thì lãi suất C phải tiếp tục thanh
toán cho Ngân hàng T cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh
lãi suất của Ngân hàng T.
2. Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng T về vic yêu cầu xử tài sản thế
chấp.
Đến khi bản án C hiu lực pháp luật, Ngân hàng T C đơn yêu cầu thi hành
án thì Lai Th C phải tự nguyn trả s tiền nêu trên; nếu C không tự
nguyn trả nthì Ngân hàng T C quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sC
thẩm quyền tiến hành thi hành án, xử tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất số REF2202700316/HDTC/HMP-LTC ngày 07/3/2022 giữa
Ngân hàng T với bà Lai Th C để Ngân hàng thu hồi nợ. Nếu số tiền thu được từ
bán/xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng T thì bà Lai Th C
vẫn phải tiếp tục thực hin nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng T cho đến khi Lai
Th C tất toán toàn bộ khoản vay.
3. Về chi phí xem xét, thẩm đnh tại chỗ: Buộc Lai Th C phải chu
toàn bộ chi phí xem xét, thẩm đnh tại chỗ với số tiền là 1.000.000 đồng (một
triu đồng), số tiền này Ngân hàng T đã nộp tạm ứng theo phiếu thu của Tòa án
nhân dân thành phố T, tỉnh nh Dương. Do đó, buộc C phải chu trách
nhim hoàn trả lại cho Ngân hàng T số tiền chi phí xem xét, thẩm đnh tại chỗ là
1.000.000 đồng (một triu đồng).
4. V án phí dân s thẩm: Lai Th C phải nộp tiền án phí dân s
thm C gngạch 42.848.216 đồng (bốn mươi hai triu tám trăm bốn mươi
tám nghìn hai trăm mười sáu đồng); Ngân hàng T không phải nộp tiền án phí
dân sthẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí đã nộp
39.039.000 đồng (ba mươi chín triu không trăm ba mươi chín nghìn đồng) theo
biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0000012 ngày 14 tháng 11 năm
2023 của Chi cc Thi hành án dân sự huyn C, tỉnh Sóc Trăng.
5. Về quyền kháng o bản án: Người đại din hợp pháp của nguyên đơn
ông n Đô E có quyền kháng o trong thời hạn 15 (mười m) ngày kể từ
ngày tuyên án. B đơn Lai ThC vng mt ti phiên tòa có quyền kháng o
trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận đưc bn án hoặc bản án được
tống đạt hợp lđể u cu Tòa án cấp phúc thẩm xét x theo th tc phúc thm.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
C quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyn thi hành
án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật
9
Thi hành án dân sự; Thời hiu thi hành án được thực hin theo quy đnh tại Điều
30 của Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Sóc Trăng (Phòng KTNV&THA);
- VKSND huyn C;
- Chi cục THADS huyn C;
- Các đương sự;
- Lưu: hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Chí Hướng
Tải về
Bản án số 30/2024/DS-ST Bản án số 30/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 30/2024/DS-ST Bản án số 30/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất