Bản án số 30/2021/DS-ST ngày 14/04/2021 của TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 30/2021/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 30/2021/DS-ST ngày 14/04/2021 của TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bình Đại (TAND tỉnh Bến Tre)
Số hiệu: 30/2021/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/04/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng Hụi Võ T1 -Huỳnh Thị T2
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN B, TỈNH E Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 30 /2021/DS-ST
Ngày: 15 - 4 - 2021
V/v tranh chấp: “Hợp đồng góp hụi”
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH E
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Lê Thị Thu Hương.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Võ Minh Quang
Ông Đỗ Tấn Th
- Thư phiên a: Ông Thành Trung Thư Tòa án nhân dân
huyện B, tỉnh E.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B, tỉnh E tham gia phiên toà:
Phạm Thị Cẩm Vân - Kiểm sát viên
Ngày 15 tháng 04 m 2021, ti Trụ sở Tòa án nhân n huyn B, tỉnh Et
xử thẩm công khai ván thlý số: 473/2021/TLST DS ngày 27 tháng 11 m
2020 v tranh chấp Hợp đồng p hụi” theo Quyết đnh đưa v án ra xét xử số
17/2021/QĐXXST-DS ngày 11 tng 3 m 2021, gia c đương sự:
Nguyên đơn: Võ T1, sinh năm 1973 (có đơn xin vắng)
Địa chỉ: ấp 1, xã Vang Quới Đông, huyện B, tỉnh E.
Bị đơn: Huỳnh Thị T2, sinh năm 1964
Địa chỉ: ấp 1, xã Vang Quới Đông, huyện B, tỉnh E.
Ni có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyn Văn H, sinh năm 1962
Địa chỉ: ấp 1, xã Vang Quới Đông, huyện B, tỉnh E.
(Bà T2 yêu cu vng mt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khi kiện ngày 08/09/2020, biên bản a giải ngày 25/02/2021
cũng như trong quá trình xét xử, nguyên đơn bà Võ T1 trình bày:
2
Năm 2016 làm chủ hai dây hụi trong đó Huỳnh Th T2 hụi viên. Sự
việc đã được khởi kiện tại tòa án nhân dân huyện B tại bản án số 67/2018/DS-ST
ngày 21- 8 -2018 nhưng lúc đó hụi chư mãn chỉ khởi kiện một phần đến ngày giải
quyết vụ án, Cụ th như sau:
Dây hụi thứ nhất: Khui vào ngày 10/5/2016 âm lịch tại bản án số
67/2018/DS-ST ngày 21- 8 -2018 chỉ khởi kiện đến ngày 10/6/2018 âm lịch. Dây
hụi này tính đến ngày mãn hụi ngày 10/02/2019 âm lịch như vậy bà phải tiếp tục
choàng hụi cho T2 từ ngày 10/6/2018 âm lịch ngày mãn hụi ngày 10/02/2019
âm lịch là 08 kỳ với số tiền là 8.000.000 đồng.
Dây hụi thứ hai: Khui vào ngày 25/12/2016 âm lịch tại bản án số
67/2018/DS-ST ngày 21- 8 -2018 chỉ khởi kiện đến ngày 25/6/2018 âm lịch. Dây
hụi này tính đến ngày mãn hụi ngày 25/10/2019 âm lịch như vậy bà phải tiếp tục
choàng hụi cho T2 từ ngày 25/7/2018 âm lịch ngày mãn hụi ngày 25/10/2019
âm lịch là 16 kỳ với số tiền là 16.000.000 đồng.
Tổng cộng hai dây hụi trên phải choàng hụi cho T2 24.000.000
đồng. số tiền trên T2 chưa trả, nay yêu cầu Huỳnh Thị T2, ông
Nguyễn văn H phải trả lại 24.000.000đồng không yêu cầu tính lãi suất
ông H và bà T2 là vợ chồng nên phải cùng trả nợ.
* Tại biên bn hòa giải ngày 25/2/2021 biên bản lấy lời khai ngày
25/2/2021, bị đơn Huỳnh Thị T2 trình bày:
Thừa nhận chơi hai dây hụi như bà T1 trình y. thừa nhận n
nợ T1 24.000.000đồng. Dây hụi thứ nhất khui vào ngày 10/5/2016 âm lịch
còn nợ 08 kỳ số tiền 8.000.000 đồng. Dây hụi thứ hai khui vào ngày
25/12/2016 âm lịch còn nợ 16 ksố tiền 16.000.000 đồng. đồng ý trả
T1 24.000.000đồng nhưng xin trả dần mỗi tháng 1.000.000đồng. Mục đích
chơi hụi của mua đồ đạc trong gia đình xài mục đích cá nhân ông H không
biết. Bà ông H chung sống trước năm 1985 còn có đăng ký kết hôn không thì
bà không nhớ.
* Trong sut quá trình t tng, Tòa án tống đạt hp l các văn bn t tng
cho ông Nguyn Văn H, tuy nhiên anh H không đến nên Tòa án không thu thp
đưc li khai ca ông H.
* Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật
và quan điểm giải quyết vụ án:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự: Đối với Thẩm phán tuân thủ
đúng Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự. Về thu thập chứng cứ thì Thẩm phán
tiến hành thu thập theo quy định. Tuy nhiên, Thẩm phán còn vi phạm thời hạn
tống đạt thông báo thụ lý vụ án cho đương sự theo quy định tại Điều 196 Bộ luật
tố tụng n sự. Đối với Hội đồng xét xử, thư thực hiện đúng các nguyên tắc
do pháp luật quy định. Đối với nguyên đơn, bị đơn thực hiện đúng quyền
nghĩa vụ theo Điều 70,71,72 Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với vi phạm của Thẩm
phán về thời hạn tống đạt thông báo thụ lý vụ án cho đương sự không ảnh hưởng
đến nội dung giải quyết vụ án nên đề nghị khắc phục trong thời gian tới.
3
- V quan điểm giải quyết vụ án: Đ nghHội đồng xét xử áp dụng Điu
471 B luật n sự 2005; Điều 688 Bluật n s 2015; Điều 29 và Điều 30 Nghị
định số 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ về họ, hụi, biêu,
phường. Điều 91, 92 Blut tố tụng dân sự m 2015; chp nhận yêu cầu khởi
kiện của ngun đơn T1. Buộc bà Huỳnh Thị T2 , ông Nguyễn văn H phải tr
cho bà T1 số tiền 24.000.000 đng (Hai mươim triệu một tm nghìn đồng).
Ghi nhận Võ T1 không u cầu tính lãi suất của stiền nêu trên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên Tòa, ý kiến của Kiểm sát
viên, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng:
[1]. Nguyễn đơn T1, bị đơn bà Huỳnh Th T2 đơn yêu cầu giải
quyết vắng mặt. Do đó, Tòa án xét xử vắng mặt T2 phợp quy định tại
Điều 228 của Bộ luật Ttụng dân sự. Ni có quyn li, nga vụ liên quan ông
Nguyn Văn H đã được Tòa án triu tp hp l đến ln th hai mà ông Nguyn văn
H vn vng mt không do chon xét x vng mt ông Nguyn Văn H p
hp với Điu 227 B lut T tng dân s.
[2]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Bà Võ T1 khi kin yêu cầu
Huỳnh Th T2 tr cho chị số tiền n hụi 24.400.000 đồng. Do đó, quan hpháp
luật tranh chấp trong vụ án này được xác định “Tranh chấp hợp đồng góp
hụi” theo quy định tại Điều 471 của Bluật n sự năm 2015 khoản 3 Điều
26 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[3]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Theo Giấy xác nhận của Công an
Vang Quới Đông, huyện B, tỉnh E thì Huỳnh Thị T2, ông Nguyễn văn H
đăng ký hộ khẩu thường trú và hiện vẫn còn đang sinh sống Vang Quới Đông
, huyện B, tỉnh E. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39
của Bluật tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân huyện B.
- Về nội dung:
[4] t yêu cầu khởi kiện của bà Võ T1 yêu cầu bà Huỳnh Th T2 phải trả
số tiền nhụi là 24.100.000 đồng. Hội đồng xét xử t thấy T2 thừa nhận
chơi hi thừa nhận n nợ bà T1 24.000.000đồng. Lời tha nhận của bà T1 xem
đây là tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92
Bộ luật tố tụng dân sự m 2015. Do đó có cơ sở xác định giữa bà T1 và bà T2 có
quan hệ giao địch của chủ hụi T1 T2 có m hụi vn. Trong quá trình
chơi, bà T1 đã thực hiện đầy đủ nghĩa v chủ hụi, nhưng đến kỳ m hụi thì bà T2
không thực hin hoàn thành nghĩa vụ của hụi viên là vi phm quy định ti Điều 29
Điều 30 Nghị định số 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ về
4
họ, hụi, biêu, phường, n yêu cầu khởi kiện của T1 đối T2 là phù hp với
quy định tại Điều 471 của Bộ luật dân s m 2015, n đưc Hội đồng t xử
chấp nhận.
[5]. T1 không yêu cầu trả lãi suất. Xét thấy, đây là sự tự nguyện của
đương sự phù hợp với quy định của pháp luật, nên được Hội đồng xét xử
ghi nhận.
[6] Về trách nhiệm liên đới: Nguyên đơn chị T1 khởi kiện yêu cầu vợ
chồng T2, ông H cùng liên đới trả nợ. Hội đồng xét xxét thấy tại bản án số
67/2018/DS-ST ngày 21- 8 -2018 đã nêu “ T2 đều khai bà và ông H (Chồng bà)
đăng kết hôn, hôn nhân giữa ông vẫn còn tồn tại, ông H và T2 vẫn
còn sống chung nhà”. Đồng thời tại bn bn hòa giải ngày 25/2/2021 và biên bản
lấy lời khai ngày 25/2/2021 ông H sống chung năm 1985 nên hôn nhân
thực tế. Do đó, T2 ông H phải trách nhiệm liên đới cùng trả số tiền nợ
hụi nêu trên cho nguyên đơn T1 đúng quy định pháp luật tại Điều 288 Bộ
luật dân sự năm 2015, Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình.
[7] Đối với đ nghcủa đại diện Viện Kim sát nhân dân huyện B phù hợp
vi hội đồng xét x n đưc chấp nhận.
[8] Ván phí dân sự thẩm có g ngch: Căn cứ theo quy đnh ti Điều
147 B luật t tng n sự, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12m 2016 củay ban Tng vụ Quốc Hội về án p lệ phí Tòa án. Do
yêu cầu nguyên đơn được chấp nhận nên T2 và ông H phải trách nhiệm
liên đới chịu là 24.000.000đồng x 5% = 1.2000.000đồng.
Hoàn trả cho bà T1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp 600.000đồng
(Sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002224 ngày
25/11/2020, của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh E.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 228 của Bluật
tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 288, 471 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 29
Điều 30 Nghị định số 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ về
họ, hụi, biêu, phường; Điu 26 Ngh quyết số:326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án p l p Tòa án.Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ T1 đi vi Huỳnh Thị T2, ông
Nguyn văn H về vic Tranh chp hp đng góp hụi”.
2. Buộc Hunh Th T2, ông Nguyn Văn H phải nghĩa vụ liên đới trả
cho Võ T1 ý số tiền 24.000.000đ (Hai mươi bốn triệu đồng).
K t ngày bản án hiệu lc pp luật và ngày Võ T1 có đơn yêu cầu
thi hành án nếu Hunh Thị T2, ông Nguyn n H ca thi hành khoản tin
u trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền i theo mức i sut quy định tại
khoản 2 Điều 468 Bộ luật n sự 2015 tươngng với thời gian chậm trả.
5
3. Về án phí Dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Bà Huỳnh Thị T2, ông Nguyễn Văn H phải có trách nhiệm liên đới chịu là
1.2000.000đồng (Một triệu hai trăm nghìn đồng).
Hoàn trả cho T1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp 600.000đồng
(Sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002224 ngày
25/11/2020, của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh E.
Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì
người được thi hành án, người phải thi nh án quyền thỏa T1 thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án
được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn Huỳnh Thị T2, bị đơn HuỳnhThị T2, ông Nguyễn Văn
H vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm
ngày), kể từ ngày nhận đưc bản án hoc bản án đưc niêm yết.
Nơi nhận: TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh E (phòng KTNV - THA); THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện B;
- Chi cục THADS huyện B; Đã ký
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Lê Thị Thu Hƣơng
Tải về
Bản án số 30/2021/DS-ST Bản án số 30/2021/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất