Bản án số 286/2024/DS-ST ngày 16/07/2024 của TAND huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 286/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 286/2024/DS-ST ngày 16/07/2024 của TAND huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng mượn tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Gò Công Tây (TAND tỉnh Tiền Giang)
Số hiệu: 286/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/07/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: T, Đ, T1
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 286/2024/DSST
Ngày: 16/7/2024
V/v tranh chấp “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Phan Thị Kiều Oanh;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đăng Khoa;
2. Nguyễn Thị Thanh Thảo;
- Tphiên tòa: Ông Phan Thanh Sang - Thư Tòa án nhân dân huyện
Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Công Tây tỉnh Tiền Giang:
Không tham gia.
Ngày 16 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Công Tây xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 88/2024/TLST- DS ngy 26 tháng 03 năm 2024
về tranh chấp “Hợp đồng mua bán ti sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xsố
107/2024/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 6 năm 2024 vQuyết định hoãn phiên tòa số
112/2024/QĐST DS ngày 28 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Hunh Th Thanh T, sinh năm 1972
Địa ch: Khu ph 5, th trn V, huyn G, tnh Tin Giang.
Đại din y quyền: Đỗ Th Thu N, sinh năm 1985 (có đơn xin vắng mt)
Địa ch: Khu ph 5, th trn V, huyn G, tnh Tin Giang.
- B đơn: Lê Văn Thặng, sinh năm 1955 (vng mt)
Nguyn Th Đ, sinh năm 1956 (vng mt)
Địa ch: p B, B1, huyn G, tnh Tin Giang.
NI DUNG V ÁN:
* Tại phiên tòa, đại diện ủy quyền của nguyên đơn b Huỳnh Thị Thanh T l ch
Đỗ Thị Thu N có đơn xin vắng mặt, tuy nhiên quá trình giải quyết vụ án chị N trình
bày:
Ông T1Đ mua vật liệu xây dựng để cất nh còn nợ 35.760.000đ,
Đ đại diện cho vợ chồng b ghi v nhận số nợ trên, sau đó trả được
25.760.000đ, nợ lại 10.000.000đ nhưng b T đòi nợ nhiều lần cũng không trả.
Yêu cầu To án giải quyết:
B Huỳnh Thị Thanh T yêu cầu ông Văn T1v b Nguyễn Thị Đ cùng liên
đới trả cho b T số nợ 10.000.000đ, không yêu cầu T lãi, thực hiện trả 01 lần khi
án có hiệu lực pháp luật.
Ngoi ra, không trình by hay yêu cầu gì thêm khác.
* B đơn ông Văn T1Nguyn Th Đ đã được Tòa án tống đạt hp l
Thông báo th lý v án, Thông báo v phiên hp kim tra vic giao np, công b, tiếp
2
cn, công khai chng c và hòa gii, Quyết định đưa vụ án ra xét x, Quyết định hoãn
phiên tòa nhưng vn vng mặt v cũng không gửi văn bn trình bày ý kiến ca mình
đối vi yêu cu khi kin ca bà Hunh Th Thanh T.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các ti liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa v căn cứ vo kết quả thảo luận của Hội đồng xét xử. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Tại phiên tòa, đại din y quyn của nguyên đơn b Hunh Th
Thanh T ch Đỗ Th Thu N có đơn xin vắng mặt, b đơn ông Văn T1Nguyn
Th Đ vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử áp dụng Điều 238 Bộ luật tố
tụng dân sự xét xử vụ án theo quy định.
[2] Về quan hệ tranh chấp: Qua xem xét các ti liệu chứng cứ trong hồ vụ
án thì Hi đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án ny l “Tranh chấp hợp
đồng mua bán ti sản”.
[3] Về nội dung: Hunh Th Thanh T yêu cu ông Lê Văn T1và Nguyn Th
Đ cùng liên đi tr cho bà T s n là 10.0000.000đ, thc hin tr 01 ln khi án có hiu
lc pháp lut. Hội đồng xét xử nhận thấy:
Ông T1Đ có mua bán vật liệu xây dựng để cất nh ở vớiT, có làm biên
nhận v phía T cung cấp biên nhận bản chính cho Tòa án. Trong sut quá trình
t tng, ông T1và bà Đ vng mặt không đến Tòa án mặc được tống đt hp l các
văn bản t tụng, cũng như không gởi văn bản trình bày ý kiến ca mình v yêu cu
khi kin ca bà T, chng t ông T1và bà Đ đã từ b quyn li ca mình, không phn
đối đối vi yêu cu ca T. Như vậy, T yêu cầu ông T1và bà Đ nghĩa vụ liên
đới trả 10.000.000đ tiền vốn l có căn cứ để Hội đồng xét xử chấp nhận.
Thời hạn trả nợ: Bà T yêu cầu trả một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật l
phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
[4] Về án p: Ông T1và bà Đ thuộc diện người cao tuổi nên miễn nộp ton bộ án
phí dân sự sơ thẩm.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vo: các điều 35, 39, 91, 92, 147, 235, 238 Bộ luật tố tụng dân sự; các điều
430, 357, 468 Bộ luật dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc Hi về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v
sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận ton bộ yêu cầu khởi kiện của bà Hunh Th Thanh T.
Buc ông T1Đ nghĩa vụ tr cho bà T s tin vn 10.000.000đ, ngay khi
án có hiu lc pháp lut.
2. V án phí:
+ Ông T1và bà Đ thuộc diện người cao tuổi nên miễn nộp ton b án phí dân sự
sơ thẩm.
+ Hon lại cho T số tiền tạm ứng án phí đã nộp l 300.000đ theo biên lai thu
tiền số 0009334 ngày 26/03/2024 của Chi cục thi hnh án dân sự huyện G.
Kể từ ngy có đơn yêu cầu thi hnh án của người được thi hnh án (đối với các
khoản tiền phải trả cho người được thi hnh án) cho đến khi thi hnh án xong, tất cả
các khoản tiền, hng tháng bên phải thi hnh án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của
3
số tiền còn phải thi hnh án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật
Dân sự năm 2015 tươngng với thời gian chậm thi hnh án.
“Trường hp bn án đưc thc hiện theo quy định tại Điều 2 Lut thi hành án
dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s quyn tha
thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế
thi hành án theo qui đnh tại các Điều 6, 7 và 9 Lut thi hành án dân s; thi hiu thi
hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut thi hành án dân s”.
3. Các đương squyền lm đơn kháng cáo trong thi hn 15 ngày k t ngày
bản án được tống đt hp l hoc niêm yết.
Nơi nhận:
- VKSND huyn G;
- Chi cc THADS huyn G;
- Các đương sự;
- Lưu án văn, hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
Thm phán Ch ta phiên tòa
Phan Th Kiu Oanh
Tải về
Bản án số 286/2024/DS-ST Bản án số 286/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 286/2024/DS-ST Bản án số 286/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất