Bản án số 28/2026/HNGĐ-ST ngày 24/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 28/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 28/2026/HNGĐ-ST ngày 24/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh
Số hiệu: 28/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Bàng Văn T, anh Bàng Văn T được ly hôn chị Lý Thị C.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 1 - QUNG NINH
Bn án số: 28/2026/HNGĐ-ST
Ngày 24 - 3 - 2026
“V/v ly hôn”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Hương
Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Ngọc Hưng
Bà Lê Thị Xuân Hương
- Thư phiên tòa: Nguyn Minh Thương Thư Tòa án nhân dân khu
vc 1 - Qung Ninh.
Ngày 24 tháng 3 năm 2026 tại phòng xử án Tòa án nhân dân khu vực 1 -
Quảng Ninh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ số 129/2025/TLST-HNGĐ ngày
08 tháng 12 năm 2025 về việc “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
48/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Bàng Văn T, sinh năm 1996
Nơi cư trú: thôn X, xã H, tỉnh Tuyên Quang
Vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Chị Lý Thị C, sinh năm 1994
Nơi cư trú: khu C, phường H, tỉnh Quảng Ninh
Vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 06/10/2025, lời khai trong quá trình giải quyết vụ
án, nguyên đơn anh Bàng Văn T trình bày:
Anh chị Thị C đăng ký kết hôn ngày 09/10/2023 tại Ủy ban nhân dân
xã H, huyện H, tỉnh Tuyên Quang (nay là xã H, tỉnh Tuyên Quang).
Sau khi kết hôn anh chị chung sống tại thôn C, xã Đ, tỉnh Quảng Ninh (nay
khu C, phường H, tỉnh Quảng Ninh). Quá trình chung sống đến tháng 4/2025 thì
phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng kết hôn đã lâu nhưng
không con dẫn đến những bất đồng trong cuộc sống hôn nhân, không thể giải
quyết được.
2
Nay anh T nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng
thực skhông còn, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng không thể tiếp tục
chung sống với nhau được nữa nên anh T đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly
hôn với chị Lý Thị C.
Về con chung: quá trình chung sống anh chị Lý Thị C không con chung,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh chị Thị C không tài sản chung, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh chị Thị C không có nợ chung với cơ quan, tổ chức
cũng như cá nhân nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối vi b đơn – ch Lý Th C, quá trình gii quyết v án, Tòa án đã tống đạt
trc tiếp Thông báo th v án, Giy triu tp, Thông báo v phiên hp kim tra
vic giao np, tiếp cn, công khai chng c, Quyết định đưa vụ án ra xét x cho ch
C nhưng chị C không đến làm vic, ch gửi Đơn đề ngh gii quyết, xét x vng mt,
nội dung đơn chị C đồng ý ly hôn vi anh Bàng Văn T và xác nhn quá trình chung
sng ch anh T không con chung, không tài sn chung không vay n
chung. Vì vy Tòa án tiến hành xét x vng mt ch C theo quy định ca B lut T
tng dân s.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Nguyên đơn anh Bàng Văn T khởi kiện về việc ly hôn, tranh chấp về
nuôi con khi ly hôn đối với bị đơn chị Thị C nơi trú tại khu C, phường
H, tỉnh Quảng Ninh. Do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
khu vực 1 - Quảng Ninh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản
1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025. Việc
Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh thụ lý, giải quyết yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn là đúng quy định của pháp luật.
[1.2] Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn, bđơn đã được thực hiện quyền,
nghĩa vụ, được nhận thực hiện các thủ tục ttụng không ý kiến khác.
Nguyên đơn, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đều đơn đề nghị Tòa án
giải quyết vắng mặt.
Do vậy, việc xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn không ảnh hưởng đến tính
khách quan khi giải quyết vụ án, đúng quy định tại Điều 227; Điều 228các quy
định khác có liên quan của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Như vậy về thẩm quyền giải quyết vụ án trình tự tố tụng, được đảm bảo
đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
3
[2] Về quan hệ hôn nhân:
Anh Bàng Văn T chị Thị C kết n vi nhau hoàn toàn t do, t
nguyn tìm hiu, không b ai ép buc, có đăng kết hôn ngày 09/10/2023 tại Ủy
ban nhân dân H, huyện H, tỉnh Tuyên Quang (nay H, tỉnh Tuyên Quang),
do đó quan hệ hôn nhân của anh T chị C quan hệ hôn nhân hợp pháp, được
pháp luật công nhận và bảo vệ.
Xét yêu cầu giải quyết ly hôn của anh Bàng Văn T thì thấy:
Mâu thuẫn trong quan hệ hôn nhân giữa anh T chị C đã phát sinh từ lâu,
nguyên nhân do vợ chồng kết hôn đã 02 năm không con chung dẫn đến
phát sinh bất đồng trong cuộc sống hôn nhân. Anh T1 cũng xác nhận tình cảm vợ
chồng thực skhông còn, đời sống chung vchồng không còn tồn tại, không còn
yêu thương, quý trọng, chăm sóc giúp đỡ nhau nên anh T1 yêu cầu Tòa án giải quyết
cho anh được ly hôn với chị C và có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải.
Đối vi b đơn ch Th C, Tòa án đã nhiu ln triu tp, thông báo cho
ch C đến làm việc nhưng chị C đều vng mt do công việc đã đơn đề
ngh gii quyết vng mt gửi đến Tòa án th hiện quan điểm đồng ý ly hôn vi anh
Bàng Văn T, đ ngh Tòa án gii quyết.
Căn cứ vào quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân Gia đình, Điều 4 Nghị
quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 hướng dẫn áp dụng một số quy định
của pháp luật trong giải quyết vụ việc hôn nhân và gia đình thì tình trạng hôn nhân
giữa anh T và chị C trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của
hôn nhân không đạt được, yêu cu ly hôn ca anh T là có căn cứ nên chp nhn.
[3] Về con chung:
Anh Bàng Văn T ch Th C không con chung nên Hội đồng xét x
không đề cp.
[4] V tài sn chung:
Anh Bàng Văn T ch Th C không tài sn chung nên Hội đồng xét
x không đề cp.
[5] V n chung:
Anh Bàng Văn T ch Th C không n chung với quan, t chc
cũng như cá nhân nào nên Hội đồng xét x không đề cp.
[6] Về án phí: anh Bàng Văn T phải nộp án phí ly hôn theo quy định của pháp
luật.
Vì các lẽ trên:
4
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227,
Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2025;
- Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình sửa đổi, bổ sung năm 2025;
- Ngh quyết s 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thm phán
Tòa án nhân dân tối cao hướng dn áp dng mt s quy định ca pháp lut trong gii
quyết v vic v hôn nhân và gia đình;
- Khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Bàng Văn T, anh Bàng Văn
T đưc ly hôn chị Lý Thị C.
Về con chung: anh Bàng Văn TchTh C không có con chung, không
yêu cu Tòa án gii quyết.
V tài sn chung: anh Bàng Văn T ch Th C không tài sn chung,
không yêu cu Tòa án gii quyết.
V n chung: anh Bàng Văn T ch Th C không vay n chung với
quan, t chức cũng như cá nhân nào, không yêu cầu Tòa án gii quyết.
Về án phí: anh Bàng Văn T phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí
dân sự thẩm đối với tranh chấp về hôn nhân gia đình được trừ vào số tiền
300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp ngày 04/12/2025 theo Biên
lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002289 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh.
Án xử thẩm công khai vắng mặt nguyên đơn bị đơn. Báo cho nguyên
đơn bị đơn biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vc 1 - Qung Ninh;
- TAND tnh Qung Ninh;
- VKSND tnh Qung Ninh;
- Phòng THADS khu vc 1 - Qung
Ninh;
- UBND xã Hùng Đức, tnh Tuyên
Quang (ĐKKH số 37 ngày 09/10/2023);
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thu Hương
5
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT X
Phm Ngọc Hưng Th Xuân Hương
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thu Hương
Tải về
Bản án số 28/2026/HNGĐ-ST Bản án số 28/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 28/2026/HNGĐ-ST Bản án số 28/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất