Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST ngày 24/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 28/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST ngày 24/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 12 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 28/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC X- VĨNH LONG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 28/2025/HNGĐ
Ngày: 24-9-2025
V/v Tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC X- VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Dương Thị Mỹ Chấm
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Thạch Hùng;
Ông Nguyễn Minh Nhiễm.
- Thư phiên tòa: Ông Đặng Văn Thi- Thư Tòa án nhân dân Khu
vực X- Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
Ngày 24 tháng 9 năm 2025, tại Phòng xử án Tòa án nhân dân dân Khu vực
X- Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long xét xử thẩm công khai vụ án thụ số:
115/TLST–HNGĐ ngày 10-9-2025; về việc Tranh chấp ly hôn”; theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 13-9-2025, giữa:
Nguyên đơn: Trần Thị Thanh T, sinh năm 1966; Địa chỉ: Ấp T1,
T2, tỉnh Vĩnh Long (Có đơn xin vắng mặt);
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1967; Địa chỉ: Ấp T1, T2, tỉnh
Vĩnh Long (Có đơn xin vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện trong quá trình giải quyết nguyên đơn Trần Thị
Thanh T trình bày:
Năm 1985 kết hôn với ông Nguyễn Văn L đến ngày 09/10/2002 với
ông L đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân H1, huyện T3, trong thời gian
sống chung bà với ông L có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1986
và Nguyễn Quốc V, sinh năm 1988 đã thành niên.
Tài sản chung và nợ chung: Không có.
Nguyên nhân xin ly hôn: Vợ chồng sống chung không hợp, không tìm
được tiếng nói chung, thường xuyên cự cãi dẫn đến cuộc sống hôn nhân không
hạnh phúc, với ông L không còn sống chung từ năm 2013 đến nay, không
2
đoàn tụ được.
Bà Trần Thị Thanh T yêu cầu Tòa án giải quyết:
Về hôn nhân: Cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Văn L.
Về con chung: Nguyễn ThThu H, sinh năm 1986 Nguyễn Quốc V,
sinh năm 1988 đã thành niên, không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên không yêu cầu.
Ý kiến của bị đơn ông Nguyễn Văn L trình bày: Ông có kết hôn với bà T
đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H1, trong quá trình sống chung
ông với T có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1986 và Nguyễn
Quốc Vt, sinh năm 1988 đã thành niên.
Tài sản chung và nợ chung: Không có.
Nguyên nhân vợ chồng không còn sống chung: Vợ chồng sống chung với
nhau không hạnh phúc, thường xuyên cự cãi, cho nên ông với T không còn
sống chung từ năm 2013 đến nay, không đoàn tụ được, ông đồng ý ly hôn với
T.
Về con chung: Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1986 và Nguyễn Quốc V,
sinh năm 1988 đã thành niên, ông không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên không yêu cầu.
Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn cung cấp tài liệu, chứng
cứ gồm: Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính), giấy khai sinh con; CCCD
(photo); Bị đơn không có cung cấp chứng cứ.
Những vấn đề các bên đương sự thống nhất:
Về n nhân: Trần Thị Thanh T với ông Nguyễn Văn L thuận tình ly
hôn.
Về con chung: Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1986 Nguyễn Quốc V,
sinh năm 1988 đã thành niên, Trần Thị Thanh T với ông Nguyễn Văn L
không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Trần Thị Thanh T với ông Nguyễn Văn
L thống nhất khai không có, nên không yêu cầu giải quyết.
Những vấn đề các bên đương sự không thống nhất: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Văn L hộ khẩu tại ấp T1, T2,
tỉnh Vĩnh Long theo quy định tại Điều 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật pháp người
chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án, vụ án thuộc
3
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực X- Vĩnh Long; Bị đơn
không có yêu cầu phản tố.
Trần Thị Thanh T với ông Nguyễn Văn L đơn đề nghị giải quyết
vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự vẫn xét
xử vụ án.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần ThThanh T với ông Nguyễn Văn L kết
hôn vào năm 1985 đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân H1 (trước sáp
nhập) vào ngày 09/10/2002 theo đúng quy định của Luật hôn nhân gia đình
nên hôn nhân của T với ông L là hợp pháp. Quá trình chung sống bà T và ông
L đều xác định tình trạng hôn nhân phát sinh nhiều mâu thuẫn làm cho cuộc sống
hôn nhân không còn hạnh phúc, bà T với ông L không còn sống chung vợ chồng
từ năm 2013 đến nay, hai người xác định vợ chồng không hàn gắn, đoàn tụ được
cùng thống nhất thuận tình ly hôn, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 55 của Luật
hôn nhân gia đình năm 2014 công nhận s tự nguyện thuận tình ly hôn giữa bà T
với ông L.
[3] Về con chung: Trần Thị Thanh T với ông Nguyễn Văn L khai, thời
gian sống chung bà T với ông L 02 con chung tên Nguyễn Thị Thu H, sinh
năm 1986 Nguyễn Quốc V, sinh năm 1988 đã thành niên, T với ông L
không yêu cầu giải quyết.
[4] Về tài sản chung nchung: Trần Thị Thanh T với ông Nguyễn
Văn L thống nhất khai không có, không yêu cầu giải quyết.
[5] Về án phí hôn nhân thẩm: Nguyên đơn Trần Thị Thanh Thanh T
phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, các Điều 39, 147,
228, 273, 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Điều 1 Luật số
85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật pháp người chưa thành niên, Luật phá
sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Thanh T.
1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Trần Thị Thanh T
với ông Nguyễn Văn L.
2. Về con chung: Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1986 và Nguyễn Quốc V,
sinh năm 1988 đã thành niên, Trần Thị Thanh T với ông Nguyễn Văn L
không yêu cầu giải quyết.
4
3 Vtài sản chung nợ chung: Trần Thị Thanh T với ông Nguyễn
Văn L thống nhất khai không có, nên không yêu cầu giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Trần Thị Thanh T phải chịu 300.000
đồng án phí, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp
theo biên lai thu tiền số 0002644, ngày 10-9-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh
Vĩnh Long. Bà Trần Thị Thanh T đã nộp đủ án phí.
Ông Nguyễn Văn L không phải chịu án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Đương s vắng mặt quyền kháng cáo bản án
trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công
khai để xin Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử lại theo trình tự phúc thẩm./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Vĩnh Long; THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND KVX- Vĩnh Long;
- Chi cục THADS KVX- Vĩnh Long;
- UBND xã T2;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Dương Thị Mỹ Chấm
5
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Minh Nhiễm Thạch Hùng Dương Thị Mỹ Chấm
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất