Bản án số 28/2020/HNGĐ-ST ngày 17/06/2020 của TAND TX. Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh về ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 28/2020/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 28/2020/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 28/2020/HNGĐ-ST ngày 17/06/2020 của TAND TX. Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh về ly hôn, tranh chấp nuôi con |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Trảng Bàng (TAND tỉnh Tây Ninh) |
| Số hiệu: | 28/2020/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 17/06/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TRẢNG BÀNG
TỈNH TÂY NINH
——————
Bản án số: 28/2020/HNGĐ-ST.
Ngày 17-6-2020.
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
———————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TRẢNG BÀNG, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Linh Ngọc.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Dương Thị Mỹ Liên;
Ông Hồ Văn Khang.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Thế Sự - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã
Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh
tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thướng - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Trảng Bàng,
tỉnh Tây Ninh, xét xử sơ thẩm công khai
vụ án thụ lý số 752/2019/TLST-HNGĐ
ngày 17 tháng 12 năm 2019 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”; theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 40/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm
2020; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu V, sinh năm 1975, có mặt;
Địa chỉ hộ khẩu thường trú: Ấp M H, xã Đ H, huyện An Minh, tỉnh Kiên
Giang.
- Bị đơn: Anh Trần Minh Đ, sinh năm 1973, xin vắng mặt.
Địa chỉ hộ khẩu thường trú: Ấp T T, xã Đ T, huyện An Minh, tỉnh Kiên
Giang.
Chị V, anh Đ cùng địa chỉ tạm trú: Khu phố A Q, phường A H, thị xã
Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn
chị Nguyễn Thị Thu V trình bày:
Chị và anh Đ tự chung sống với nhau vào năm 2009, không có tổ chức lễ
cưới mà chỉ tổ chức lễ tuyên bố, không đăng ký kết hôn. Thời gian đầu chung
2
sống, vợ chồng xây nhà ra riêng bên gia đình anh Đ tại ấp T T, xã Đ T, huyện
An Minh, tỉnh Kiên Giang. Đến năm 2015 thì chuyển lên sống tại ấp A Q, xã A
H, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh (nay là khu phố A Q, phường A H, thị xã
Trảng Bàng) để đi làm. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát
sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không còn
phù hợp nên thường xuyên cãi nhau và tự ly thân từ tháng 5-2019 đến nay. Từ
khi ly thân, anh Đ nhiều lần đặt vấn đề đoàn tụ với chị V nhưng chị không đồng
ý.
Nay chị yêu cầu được ly hôn anh Đ.
Về con chung: Vợ chồng có 01 người con chung tên: Trần Trọng N, sinh
ngày 20-10-2010, hiện đang theo sống với chị. Khi ly hôn, chị yêu cầu được tiếp
tục nuôi dưỡng cháu N, không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Theo các lời khai và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Trần
Minh Đ trình bày:
Anh Đ trình bày thống nhất với chị V về thời gian chung sống, không có
đăng ký kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn, ly thân, con chung, tài sản chung, nợ
chung.
Nay anh Đ cũng đồng ý ly hôn với chị V.
Về con chung: Anh yêu cầu giao cho chị V tiếp tục nuôi dưỡng cháu Trần
Trọng N, sinh ngày 20-10-2010, anh không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây
Ninh:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, các đương
sự thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án:
Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 14, Điều 53, Điều 81, 82 của
Luật Hôn nhân và gia đình xem xét quyết định:
Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Thu V và anh
Trần Minh Đ.
Về con chung: Giao cháu Trần Trọng N, sinh ngày 20-10-2010 cho chị V
tiếp tục nuôi dưỡng, ghi nhận chị V không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại
phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của đại diện
Viện kiểm sát, xét thấy:
[1] Về tố tụng: Anh Trần Minh Đ vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề
nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của
Bộ luật Tố tụng Dân sự tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị V và anh Đ tự nguyện chung sống với nhau
vào năm 2009 nhưng không có đăng ký kết hôn. Năm 2019, vợ chồng xảy ra
mâu thuẫn và tự sống ly thân từ tháng 5-2019 đến nay. Nay chị V yêu cầu ly hôn
và anh Đ cũng đồng ý ly hôn. Tòa án đã gửi văn bản yêu cầu Ủy ban nhân dân
xã Đ T và Ủy ban nhân dân xã Đ H, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang có ý kiến
về việc chị V và anh Đ có đăng ký kết hôn hay không nhưng không nhận được
văn bản trả lời. Hơn nữa, chị V và anh Đ đều trình bày thời gian chung sống là
vào năm 2009 và không có đăng ký kết hôn. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào
Điều 14, Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình tuyên bố không công nhận
quan hệ vợ chồng giữa chị V và anh Đ.
[3] Về con chung: Cháu Trần Trọng N, sinh ngày 20-10-2010 hiện đang
theo sống với chị V. Nay chị V yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu N, anh Đ
cũng đồng ý giao cháu N cho chị V nuôi dưỡng. Tòa án đã tiến hành hỏi ý kiến
cháu N, cháu có nguyện vọng được theo sống với chị V. Vì vậy, có cơ sở giao
cháu N cho chị V tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 của Luật Hôn
nhân và gia đình. Ghi nhận chị V không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không đặt
ra giải quyết.
[5] Như phân tích trên thì đề nghị của Viện kiểm sát về quan điểm giải
quyết vụ án là có cơ sở chấp nhận.
[6] Án phí: Chị V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy
định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 14, Điều 53, Điều 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình;
điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-
2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Thu
V và anh Trần Minh Đ.
2. Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị Thu V tiếp tục trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Trọng N, sinh ngày 20-10-2010.
4
Ghi nhận chị V không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.
Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra
giải quyết.
4. Án phí: Chị Nguyễn Thị Thu V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc
ly hôn là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án
phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm
ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017767 ngày 17 tháng 12 năm 2019 của Chi cục
thi hành án dân sự thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh; chị V đã nộp đủ án phí.
5. Báo cho chị V biết có quyền kháng cáo lên Toà án nhân dân tỉnh Tây
Ninh trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Anh Đ vắng mặt tại phiên tòa có
quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được
niêm yết.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND thị xã Trảng Bàng;
- Chi cục THADS thị xã Trảng Bàng;
- Lưu: Án văn, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Linh Ngọc
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm