Bản án số 268/2026/DS-PT ngày 26/03/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 268/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 268/2026/DS-PT ngày 26/03/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 268/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Lê Chí T yêu cầu bà Y trả số tiền nợ hụi
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 268/2026/DS-PT
Ngày: 26-3-2026
V/v tranh chấp: “Hợp đồng góp
hụi”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Thái Dũng
Các Thẩm phán: Ông Sỹ Danh Đạt
Ông Lê Thành Tôn
- Thư phiên tòa: Ông NPhúc Thẩm - Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân
tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Bùi Thị Thanh Bạch - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 3 m 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét
xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 941/2025/TLPT-DS ngày 17 tháng 12
năm 2025 về vic tranh chấp “Hợp đng góp hi”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 183/2025/DS-ST ngày 09 tháng 10 năm 2025
của Toà án nhân dân khu vực N - tỉnh Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 245/2026/QĐ-PT ngày
08 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lê Chí T, sinh năm 1987 (có mặt);
Địa chỉ: Ấp M, xã M, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Bà Đỗ Th Y, sinh năm 1960 (có mặt);
Địa chỉ: Ấp M, xã M, tỉnh Đồng Tháp.
- Người kháng cáo: Bị đơn Bà Đ Thị Y.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án sơ thẩm:
Nguyên đơn anh Lê Chí T trình bày:
2
Anh là tay em có tham gia chơi nhiều dây hụi do bà Đỗ Thị Y làm đầu thảo,
anh tham gia đóng hụi sống được thời gian, sau Y không cho anh hốt, không
cho anh đóng tiếp và cũng không trả lại tiền hụi sống anh đã đóng của 02 dây hụi
số tiền tổng cộng: 28.800.000 đồng cụ thể:
1. Dây hụi 2.000.000 đồng: Khui ngày 09/6/2024, 17 phần, mỗi tháng
khui lần, anh tham gia 01 phần. Anh đóng được 05 lần hụi sống được số tiền
8.000.000 đồng (Dây hụi (2) theo bản án xử ngày 26/3/2025).
2. Dây hụi 2.000.000 đồng: Khui ngày 09/12/2023, 21 phần, mỗi tháng
khui lần, anh tham gia 01 phần đã đóng được 13 lần hụi sống được số tiền
20.800.000 đồng.
Bị đơn bà Đỗ Thị Y trình bày:
thừa nhận làm đầu thảo hụi anh T tay em tham gia chơi nhiều
dây hụi do làm đầu thảo, trong đó 02 dây hụi 02 triệu đồng khui ngày
09/6/2024 ngày 09/12/2023 theo đơn kiện của anh T anh đã đóng 02 dây
hụi trên số tiền tổng cộng là 28.800.000 đồng là đúng, trong đó:
1. Dây hụi 2.000.000 đồng, khui ngày 09/6/2024, hụi 17 phần (anh T kiện
yêu cầu trả 8.000.000 đồng), bà không đồng ý trả tiền theo yêu cầu của T. Lý
do phần hi này T đã hốt xong ở kỳ khui thứ 02, không phải còn sống như T khai.
Hiện dây hụi này T còn thiếu tiền hụi chết 13 kỳ x 2.000.000 đồng/kỳ
thành tiền là 26 triệu đồng (dây hụi này đã kiện tòa án xét xử không chấp nhận).
2. Dây hụi 2.000.000 đồng: Khui ngày 09/12/2023, 21 phần, mỗi tháng
khui lần, anh T tham gia 01 phần, đã đóng được 13 lần hụi sống được số tiền
20.800.000 đồng. Nay bà đồng ý trả số tiền 20.800.000 đồng của phần hụi này.
Ngoài ra Y yêu cầu phản tố yêu cầu anh T trả số tiền hụi chết còn thiếu
tổng cộng 03 dây hụi số tiền là 40 triệu đồng cụ thể:
1. Dây hụi 2.000.000 đồng, khui ngày 09/6/2024, 17 phần, phần hụi này
T đã hốt ở kỳ khui thứ 02, thiếu 13 kỳ hụi chết stiền là 26.000.000 đồng, nay đã
qua kkhui yêu cầu T trả số tiền 26.000.000 đồng (dây hi này T kiện yêu cầu bà
trả số tiền 8.000.000 đồng).
2. Dây hụi khui ngày 15/7/2023 đã xử còn 01 kỳ số tiền 2.000.000 đồng chưa
xử (T đồng ý).
3. Dây hụi 2.000.000 đồng, khui ngày 09/6/2024, có 17 phần (dây hụi 01 đã
xét xử) đã xét xử 01 phần của các phần hụi đã khui. Còn lại các kỳ chưa khui
06 kỳ x 2.000.000 đồng thành tiền là 12.000.000 triệu đồng (T đồng ý).
Anh T đồng ý trả số tiền hụi chết các dây hụi (2 và 3) theo yêu cầu phản tố
bà Y số tiền tổng cộng 14.000.000 đồng. Riêng dây hụi (1) anh không đồng ý do
anh chưa hốt phần hụi này anh đã đơn kiện Y trả số tiền hụi sống
8.000.000 đồng.
3
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 183/2025/DS-ST ngày 09 tháng 10 năm 2025
của Toà án nhân dân khu vực 5 tỉnh Đồng Tháp đã căn cứ vào các Điều 471,
Điều 280 và Điều 357 của Bộ luật Dân sự; khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều
35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 và Điều 273 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, Ngh quyết s 81/2025/UBTVQH 15 ngày 27/6/2025 ca y ban
Thường v Quc Hi, x:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Chí T;
Buộc Đỗ Thị Y trả cho anh Chí T số tiền 28.800.000 (Hai mươi tám
triệu, tám trăm ngàn) đồng (Trong đó dây hụi 2.000.000 đồng khui ngày 09/6/2024
số tiền là 8.000.000 đồng; dây hụi 2.000.000 đồng khui ngày 09/12/2023 số tiền
là 20.800.000 đồng).
2. Chấp nhận 01 phần yêu cầu phản tố của bà Đỗ Thị Y;
2.1. Buộc anh Chí T trả cho bà Đỗ Thị Y số tiền 14.000.000 (Mười bốn
triệu) đồng (Trong đó dây hụi 2.000.000 đồng, khui ngày 09/6/2024 có 17 phần
(dây hụi 01 theo bản án số 60) số tiền 12.000.000 đồng; dây hụi khui ngày
15/7/2023 có 23 phần đã xét xử một phần, còn 01 kỳ số tiền 2.000.000 đng).
2.2. Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 192; điểm g khoản 1 điều 217, Điều 218,
Điều 219 Bộ luật Tố tng dân sự.
Đình chỉ trả lại yêu cầu khởi kiện dây hụi 2.000.000 đồng khui ngày
09/6al/2024 (02) của bà Đ Thị Y (đã được xét xử theo bản án số 60/2025/DS-ST
ngày 26/3/2025 đã có hiệu lực pháp luật).
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo và nghĩa vụ
thi hành án của đương sự.
Ngày ngày 13/10/2025 bị đơn Đỗ Thị Y có đơn kháng cáo toàn bộ nội dung
của bản án dân sự sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, buộc anh T
phải trả 26 triệu đồng tiền hụi chết của dây hụi ngày 09/6/2024. Phía nguyên đơn
đề nghị Hội đồng xét xử giữ y bản án sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu ý kiến: Về tố
tụng việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân
sự, kể từ khi thụ vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng
theo pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: cấp sơ thẩm giài quyết vụ án là có căn cứ, đúng pháp luật nên
đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự không
chấp nhận kháng cáo của bà Y, giữ nguyên bản án sơ thẩm
Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ vụ án, nội dung
yêu cầu kháng cáo của bị đơn, lời trình bày của các đương skết quả tranh
4
tụng tại phiên tòa phúc thẩm, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân
dân tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Nguyên đơn anh Chí T khởi kiện yêu cầu buộc bị đơn Y trả lại tiền
hụi 28.800.000 đồng, bị đơn Y phản tố yêu cầu anh T trả số tiền hụi chết còn
thiếu tổng cộng 03 dây hụi số tiền 40.000.000 đồng. Cấp thẩm xác định quan
hệ pháp luật tranh chấp "Hợp đồng góp hụi" và thụ giải quyết đúng thẩm
quyền theo quy định tại Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố
tụng dân sự.
Ngày 09/10/2025 Tòa án nhân dân khu vực 5- tỉnh Đồng Tháp xét xvụ án,
không đồng ý với bản án sơ thẩm, ngày 13/10/2025, bị đơn kháng cáo bản án
thẩm là trong hạn theo quy định tại Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung: Các bên đương sự khai thống nhất tham gia giao dịch nhiều
dây hụi do Y chủ thảo, Y thừa nhận 02 dây hụi khui ny 09/6/2024 và
ngày 09/12/2023 mà anh T khởi kiện đã đóng được số tiền tổng cộng
28.800.000 đồng nên yêu cầu khởi kiện của anh T là có căn cứ.
Đối với yêu cầu phản tố của bà Y, anh T thừa nhận còn thiếu tiền hụi chết bà
Y tổng cộng là 14.000.000 đồng và cũng đồng ý trả.
Việc các bên thừa nhận và thống nhất các khoản nợ hụi nên bản án sơ thẩm
giải quyết tuyên buộc Y trả anh T 28.800.000 đồng, đồng thời chấp nhận yêu
cầu phản tố của bà Y, buộc anh T trả bà Y 14.000.000 đồng phù hợp pháp luật.
Đối với việc Y khai nại anh T còn nợ lại 03 dây hụi chết với số tiền
40.000.000 đồng, anh T chỉ thừa nhận 14.000.000 đồng nhưng không chứng
cứ chứng minh nên ý kiến này của bà không có cơ sở để xem xét. Mặt khác việc
tranh chấp này trước đây đã được xét xử tại bản án số 60/2025/DS-ST ngày
26/3/2025 không chấp nhận yêu cầu bà Y do không chứng cứ xác định anh T
đã hốt hụi và bản án đã có hiệu lực pháp luật.
Y kháng cáo nhưng không cung cấp tài liệu chứng cứ chứng minh, cấp
thẩm giải quyết vụ áncăn cứ, đúng pháp luật nên không căn cứ chấp
nhận yêu cầu kháng cáo của bà Y.
Tại phần 3 của quyết định bản án sơ thẩmghi: “3. Đình chỉ trả lại yêu cầu
khởi kiện…” không đúng, đồng thời án thẩm chưa tuyên phần nghĩa vụ chậm
thi hành án là thiếu sót, Tòa án cấp phúc thẩm điều chỉnh cho phù hợp.
[3] Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội
đồng xét xử nên được chấp nhận.
[4] Về án phí phúc thẩm: Bị đơn Đỗ Thị Y được miễn nộp tiền án phí
phúc thẩm theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản s
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
5
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng dân s;
Không chp nhn yêu cu kháng cáo ca b đơn Đỗ Thị Y. Giữ nguyên Bản
án dân sự thẩm số 183/2025/DS-ST ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Toà án
nhân dân khu vực N tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào các Điều 471, Điều 280 và Điều 357 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147 và Điều 273 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, Ngh quyết s 81/2025/UBTVQH 15 ngày 27/6/2025 ca
Ủy ban Thường v Quc Hi,
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Chí T.
Buộc Đỗ Thị Y trả cho anh Chí T số tiền 28.800.000 (Hai mươi tám
triệu, tám trăm ngàn) đồng (Trong đó dây hụi 2.000.000 đồng khui ngày 09/6/2024
số tiền là 8.000.000 đồng; dây hụi 2.000.000 đồng khui ngày 09/12/2023 số tiền
là 20.800.000 đồng).
2. Chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của bà Đỗ Thị Y.
Buộc anh Lê Chí T trả cho bà Đỗ Thị Y stiền 14.000.000 (Mười bốn triệu)
đồng (Trong đó dây hụi 2.000.000 đồng, khui ngày 09/6/2024 17 phần (dây
hụi 01 theo bản án số 60) số tiền 12.000.000 đồng; dây hụi khui ngày 15/7/2023
có 23 phần đã xét xử một phần, còn 01 kỳ số tiền 2.000.000 đng).
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 192; điểm g khoản 1 điều 217, Điều 218, Điều
219 Bộ luật Tố tụng dân sự.
3. Đình chỉ xét xử yêu cầu khởi kiện dây hụi 2.000.000 đồng khui ngày
09/6al/2024 (02) của bà Đ Thị Y (đã được xét xử theo bản án số 60/2025/DS-ST
ngày 26/3/2025 đã có hiệu lực pháp luật).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015,
trừ trường hợp pháp luật quy định khác.
4. Về án phí:
Miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm và phúc thẩm cho bà Đỗ Thị Y.
Anh Lê Chí T phải chịu 700.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ
vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 600.000 đồng theo biên lai thu số 001786
ngày 02/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái (nay Thi hành
án dân sự tỉnh Đồng Tháp), nên anh T còn phải nộp tiến số tiền 100.000 đồng.
6
5. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành
án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi
hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- TAND khu vực N-Đồng Tháp;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- Đăng cổng thông tin điện tử;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Ngọc Thái Dũng
Tải về
Bản án số 268/2026/DS-PT Bản án số 268/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 268/2026/DS-PT Bản án số 268/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất