Bản án số 373/2026/DS-PT ngày 26/03/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 373/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 373/2026/DS-PT ngày 26/03/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 373/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Huynh Nguyen Truc Nghi - Lê thị Cam Tien
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 373/2026/DS-PT
Ngày 26/3/2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng góp
hụi”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Phan Thanh Tùng
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Phước Thanh
Ông Nguyễn Quốc Tuấn
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Tấn Tài - Thư Tòa án nhân dân tỉnh Tây
Ninh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Bé Thi - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh xét xử
phúc thẩm ng khai vụ án thụ số: 132/2026/TLPT-DS ngày 09 tháng 3 năm 2026,
về tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”.
Do bản án dân s thẩm số: 458/2025/DS-ST ngày 05 tháng 11 năm 2025,
của Tòa án nhân dân khu vực 3 – Tây Ninh bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thẩm số: 167/2026/QĐPT-DS ngày
11 tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Huỳnh Nguyễn Trúc N, sinh năm: 1993; Địa ch cư trú: ấp
B, xã H, tỉnh Tây Ninh.
Người đại din hợp pháp của nguyên đơn:Nguyễn Thị Ngọc S, sinh năm
1995; địa chỉ trú: ấp B, xã T, tỉnh Tây Ninh; theo Giấy ủy quyền ngày 24/9/2025;
có mặt.
2. B đơn: Lê Thị Cẩm T, sinh năm: 1995;
Ông Mai Hoa Anh H, sinh năm 1995;
Cùng địa ch trú: 101/1/11A Ô, Khu A, H, tỉnh Tây Ninh (nay là:
101/1/11A Ô 3, ấp B, xã H, tỉnh Tây Ninh); có mặt.
3. Người có quyn lợi, nghĩa vụ lin quan:
4. Người kháng cáo: bị đơn Lê Thị Cẩm T, ông Mai Hoa Anh H.
5. Viện kiểm sát kháng nghị: không.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kin và các li khai ti Tòa, nguyên đơn và người đại din trình
bày:
Huỳnh Nguyễn Trúc N tham gia hợp đồng góp hụi do vợ chồng bà
Thị Cẩm T và ông Mai Hoa Anh H tổ chức thông qua nhóm zalo như sau: -
Ngày 02/9/2025 hụi 100.000đ/1 ngày, N tham gia 10 phần; bà đã đóng hụi cho
đến 17/09/2025 là 17 lần; nên yêu cầu vợ chồng T phải trả số tiền là 17.000.000
đồng. - Ngày 15/02/2025 hụi 100.000đ/1 ngày, bà N tham gia 10 phần; bà đã đóng
hụi cho đến 17/09/2025 48 lần; nên yêu cầu vợ chồng T phải trả số tiền
48.000.000 đồng. - Ngày 25/07/2025 hụi 100.000đ/1 ngày, N tham gia 10 phần;
bà đã đóng hụi cho đến 17/09/2025 là 51 lần; nên yêu cầu vợ chồng bà T phải trả số
tiền là 51.000.000 đồng. Ngoài ra bà N còn tham gia chơi hụi đúp do vợ chng
T t chc:- Ngày 01/09/2025 hụi 300.000đ/1 ngày, N tham gia 3 phần. Vợ chồng
bà T kêuđóng 1 lần vi s tin là 23.490.000 đồng đến 01/10/2025 v chng bà
T s trả cho số tiền 25.650.000 đồng. - Ngày 13/08/2025 hụi 300.000đ/1 ngày,
N tham gia 3 phần. Vợ chồng bà T kêu đóng 1 lần vi s tin 23.490.000
đồng đến 13/09/2025 v chng bà T s trả cho bà số tiền 25.650.000 đồng. - Ngày
22/08/2025 hụi 300.000đ/1 ngày, N tham gia 15 phần. Vợ chồng T kêu
đóng 1 lần vi s tiền là 117.450.000 đồng đến 22/09/2025 v chng bà T sẽ trả cho
số tiền 128.250.000 đồng. - Ngày 20/10/2024 hụi 2.000.000đ/30 ngày, N tham
gia 1 phần; đã đóng hụi cho đến 17/09/2025 11 lần; nên yêu cầu vợ chồng
T phải trả cho bà số tiền 21.000.000 đồng. - Ngày 01/04/2025 hụi 3.000.000đ/30
ngày, N tham gia 1 phần; đã đóng hụi cho đến 17/09/2025 6 ln; nên yêu
cầu vợ chồng bà T phải trả cho số tiền là 16.500.000 đồng. - Ngày 25/07/2025
hụi 500.000đ/5 ngày, N tham gia 2 phần; bà đã đóng hụi cho đến 17/09/2025 là 8
lần; nên yêu cầu vợ chồng T phải trả cho bà số tiền 7.052.000 đồng. - Ngày
08/08/2025 hụi 1.000.000đ/10 ngày, bà N tham gia 1 phần; bà đã đóng hụi cho đến
17/09/2025 là 4 lần; nên yêu cầu vợ chồng bà T phải trả cho bà số tiền là 4.000.000
đồng. - Ngày 25/02/2025 hụi 5.000.000đ/30 ngày, N tham gia 1 phần; đã
đóng hụi cho đến 17/09/2025 là 3 lần; nên yêu cầu vợ chồng bà T phải trả cho bà số
tiền 15.000.000 đồng. - Ngày 20/05/2025 hụi 3.000.000đ/10 ngày, N tham
gia 1 phần; đã đóng hụi cho đến 17/09/2025 11 lần; nên yêu cầu vợ chồng
T phải trả cho số tiền 31.500.000 đồng. - Ngày 20/07/2025 hụi 500.000đ/7
ngày, bà N tham gia 1 phần; bà đã đóng hụi cho đến 17/09/2025 là 7 lần; nên yêu
cầu vợ chồng bà T phải trả cho bà số tiền là 3.360.000 đồng.
Vậy tổng số hụi vợ chồng T phải trả cho N 393.962.000 đồng.
Ngày 17/09/2025 vợ chồng bà T tuyên bố vỡ hụi với bà cũng như không chịu thanh
toán tin hi cho N còn tiếp tục tổ chức cho nhiều người tham gia chơi hụi.
Nay Huỳnh Nguyễn Trúc N yêu cầu bà Lê Thị Cẩm T và ông Mai Hoa Anh H
trách nhiệm liên đới trả lại cho số tiền nợ hụi tổng cộng là 393.962.000 đồng. Trả
một lần bằng tiền mặt ngay khi bn án/quyết định ca Tòa án có hiệu lực pháp luật.
B đơn Lê Th Cm T trình bày: thừa nhận có nợ tiền hi ca bà N như bà N
trình bày 393.962.000 đồng; nhưng do khó khăn nên xin tr tin hi gc
295.000.000đồng; bà xin trả hàng tháng t 5.000.00ồng đến 10.000.000đồng cho
đến khi hết s n. Hin nay các dây hụi đã mãn còn một số dây hụi đã bể hụi
các hụi viên không đóng tiền cho bà.Việc tổ chức tham gia góp hi t 2022 đến
nay, ông Mai Hoàng Anh H1 không biết. Vì vậy, yêu cầu ông H1 liên đới tr n thì
bà không biết.
Bị đơn ông Mai Hoa Anh H trình bày trong bản tự khai ngày 15/10/2025 như
sau: Ông Thị Cẩm T chung sống đăng kết hôn từ năm 2019. Trong
thời gian chung sống, ông biết T làm chủ hụi trên mạng; ông không đồng ý và đã
khuyên ngăn nên vợ chồng đã xảy ra mâu thuẫn. Toàn bộ thời gian vợ ông làm hụi
trên mạng, ông vợ ông ít trao đổi về vấn đề hụi. Trong quá trình T làm hụi,
nhiều lần hụi viên không đóng T đã lấy tiền nhà, dùng tài sản riêng của ông
bán để cấn trừ tiền hụi. Đến đầu năm 2025 thì gia đình xảy ra mâu thuẫn, không thể
hàn gắn được nên vào tháng 08 năm 2025 vợ chồng đã ly hôn. Ông không đồng ý
liên đới T trả số tiền nợ hụi không có khả năng trả. N bà T chơi hụi không
liên quan đến ông ông cũng không biết N ai. Toàn bộ số tiền hụi trong
thời gian này ông không biết, ông không nhận tiền của bà N và cũng không kêu gọi
bà chơi hụi. Vì bận công việc nên ông H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Tại Bản án dân s thm s: 458/2025/DS-ST ngày 05 tháng 11 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Tây Ninh đã quyết định.
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca nguyên đơn Hunh Nguyn Trúc
N v việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” đi vi b đơn Thị Cẩm T và ông
Mai Hoa Anh H.
2. Buộc bà Lê Thị Cẩm Tông Mai Hoa Anh H phi có trách nhiệm liên đới
tr cho bà Hunh Nguyn Trúc N s tin n hi tổng cộng là 393.962.000 (Ba trăm
chín mươi ba triệu chín trăm sáu mươi hai nghìn) đồng.
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn giải quyết về án phí và quyền kháng cáo của
đương sự.
Ngày 18 tháng 11 năm 2025, b đơn ông Mai Hoa Anh H đơn kháng cáo yêu
cu sa bản án sơ thẩm theo hướng không buc ông phi liên đới cùng bà T1 tr n
cho bà N.
Ngày 19 tháng 11 năm 2025, b đơn Thị Cẩm T đơn kháng cáo yêu
cu sa bản án sơ thẩm theo hướng buc bà T phải trả cho N số tiền 295.260.000
đồng.
Tại phiên tòa phúc thẩm b đơn bà T, ông H giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh:
+ V t tụng: Thư ký, Thm phán, Hội đồng xét x và những người tham gia
t tụng đã chấp hành đúng những quy định pháp lut t tng dân s.
+ Về nội dung: căn cứ tài liu chng c có trong h sơ vụ án và kết quả hỏi tại
phiên tòa. Xét thấy, b đơn bà T, ông H kháng cáo nhưng không đưa ra được chng
c, chng minh cho yêu cu kháng cáo ca mình. Căn cứ khoản 1 Điều 308 ca B
lut T tng dân s năm 2015. Đề ngh giữ nguyên bản án số: 458/2025/DS-ST ngày
05 tháng 11 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Tây Ninh.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ án được xem xét ti phiên
tòa, căn cứ kết qu tranh tng ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát,
xét thy:
[1] Đơn kháng cáo ca bị đơn Thị Cẩm T, ông Mai Hoa Anh H nộp
trong thời hạn luật định, hợp lệ nên được chp nhn xem xét theo trình tự phúc thẩm.
[2] Xét nội dung kháng cáo.
[2.1] Căn c li trình bày của phía nguyên đơn bà Hunh Nguyn Trúc N
b đơn bà Th Cm T đu thng nhất xác định. Bà Lê Thị Cẩm T là chủ thảo hụi
(hụi có lãi) và bà Huỳnh Nguyễn Trúc N là hụi viên. Bà N tham gia chơi nhiu dây
hi do T làm chủ. Các dây hụi nêu trên hai bên đương sự đều thng nhất đã ngưng
hi do b b hi. T thừa nhận còn thiếu ntiền hụi N với tổng số tiền
393.962.000 đồng. Tại bản tự khai, biên bản hòa giải cấp sơ thmT cũng thừa
nhận còn nợ bà N số tiền là 393.962.000đồng và đồng ý trả số tiền. Đây các tình
tiết không cần phải chứng minh theo quy định tại Điều 92, 93 B lut T tng dân
s. Tòa án cấp sơ thẩm chp nhn yêu cầu khởi kiện của N; xử buộc T phải trả
cho bà N số tiền hụi 393.962.000 đồng căn cứ theo quy định tại Điều 471
ca Bộ luật dân sự năm 2015 Điều 15, Điều 18 Ngh đnh s 19/2019/NĐ-CP
ngày 19/02/2019 v h, hụi, biêu, phưng. B đơn Lê Thị Cẩm T kháng cáo yêu
cầu sa bản án sơ thẩm theo hướng buc bà T phi tr cho bà N s tin 295.260.000
đồng là không có căn cứ, nên không chp nhn.
[2.2] Bà Lê Th Cm T và ông Mai Hoa A H đều cho rng nợ tiền hụi bà N
nợ riêng của bà T, không liên quan đến ông H; bà T và ông H đã ly hôn.
Xét thấy, ông H T đăng kết hôn vào ngày 09/9/2019 theo Giấy chứng
nhận đăng kết n s 98/2019 do y ban nhân dân th trn H, huyện Đ, tỉnh Long
An (nay Ủy ban nhân dân H, tỉnh Tây Ninh), đây là hôn nhân hợp pháp. Đến
ngày 26/9/2025 giữa ông H T thuận tình ly n theo Quyết đnh số
260/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/9/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Tây
Ninh.
Theo tài liu có trong h sơ vụ án thì bà T làm chủ hụi từ tháng 10 năm 2024
đến ngày 17 tháng 9 năm 2025 tuyên bố b hi; T ntiền hụi N trong thời gian
hôn nhân còn tồn tại. Ông H cũng tham gia trong nhóm Z hụi do T làm chủ.
T làm chủ hụi phc v cho sinh hot chi tiêu của gia đình; không dùng tin
đưc t làm ch hụi để đánh bạc, tr n riêng ông H biết nhưng không phản đối.
Theo tài liệu chứng cứ do Tòa án nhân dân Khu vực 3 – Tây Ninh cung cấp, T là
ngưi khi kin xin ly hôn vi ông H, nguyên nhân ly hôn bà T ông H thống nhất
do bất đồng quan điểm. Không phải do nguyên nhân do T làm chủ hụi. Tòa án
cấp sơ thẩm căn c Điều 27 và Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, buc
T ông H phải liên đới tr cho N số tiền nợ hụi tổng cộng 393.962.000
đồng là có căn cứ, đúng pháp luật.
[3] Từ những phân tích nêu trên xét thấy yêu cầu kháng cáo của bà T, ông H
không căn cứ nên không chấp nhận. Giữ nguyên bản án thẩm. Đi din Vin
kiểm sát đề ngh không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà T, ông H; giữ nguyên
bản án sơ thẩm là có căn cứ, nên chp nhn.
[4] Về án phí dân sự phúc thẩm: do kháng cáo không đưc chp nhn nên bà
T, ông H mỗi người phải chịu tiền án phí dân sự phúc thẩm theo khoản 1 Điu 29
ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v
Quc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
[5] Nhng phn ca Bản án sơ thẩm không b kháng cáo, kháng nghị theo thủ
tục phúc thẩm thì hiệu lực pháp luật kể tngày hết thời hạn kháng cáo, kháng
nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khon 1 Điu 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Điu 288, 471, 357
và Điu 468 B lut Dân s năm 2015. Điều 27 và Điu 37 Lut Hôn nhân và Gia
đình năm 2014. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 ca y ban
Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý sử dụng
án phí, lệ phí Tòa án.
1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn Lê Thị Cẩm T, ông Mai
Hoa Anh H.
2. Giữ nguyên Bản án Dân s thm số: 458/2025/DS-ST ngày 05 tháng 11
năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Tây Ninh.
2.1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn: Hunh Nguyn
Trúc N v việc “Tranh chp hợp đồng góp hụi” đối vi b đơn: Thị Cẩm T,
ông Mai Hoa Anh H.
2.2. Buộc Thị Cẩm T ông Mai Hoa Anh H phi trách nhim liên
đới tr cho Hunh Nguyn Trúc N s tin n hi tổng cộng 393.962.000 (Ba
trăm chín mươi ba triệu, chín trăm sáu mươi hai nghìn) đồng.
K t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi
thi hành án xong tt c các khon tin, hàng tháng n phi thi hành án còn phải chịu
khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357,
Điu 468 B lut Dân s.
3. Về án phí dân sự thẩm:
3.1. Buộc Thị Cẩm T ông Mai Hoa Anh H liên đới phi chu
19.698.100 (i chín triu, sáu trăm chín mươi tám nghìn, một trăm) đồng tin án
phí dân s sơ thẩm (Chưa nộp).
3.2. Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh hoàn lại cho Huỳnh Nguyễn Trúc N
số tiền 9.849.000 (Chín triệu tám trăm bốn mươi chín nghìn) đồng tiền tạm ứng án
phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005087 ngày 26/9/2025.
4. Về án phí dân sự phúc thẩm:Lê Thị Cẩm T, ông Mai Hoa A H mỗi người
phi chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm, nhưng được khu tr vào tin
tm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0012770 ngày
19/11/2025 và biên lai số 0012818 ngày 20/11/2025 ã nộp xong).
5. Những phần của Bản án thẩm không b kháng cáo kháng ngh theo th tc
phúc thm thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
6. Trường hp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi hành án
dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s quyn
tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b
ng chế theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Lut Thi hành án dân s. Thi hiu
thi hành án được thc hiện theo quy định ti Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
7. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
- VKSND tỉnh Tây Ninh; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND Khu vực 3 - Tây Ninh;
- THADS;
- Phòng Kiểm tra nghiệp vụ;
- Các đương sự;
- Lưu tp án;
- Lưu hồ sơ v án.
Phan Thanh Tùng
Tải về
Bản án số 373/2026/DS-PT Bản án số 373/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 373/2026/DS-PT Bản án số 373/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất