Bản án số 07/2026/KDTM-PT ngày 15/05/2026 của TAND tỉnh Ninh Bình về tranh chấp về cung ứng dịch vụ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 07/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 07/2026/KDTM-PT ngày 15/05/2026 của TAND tỉnh Ninh Bình về tranh chấp về cung ứng dịch vụ
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về cung ứng dịch vụ
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Ninh Bình
Số hiệu: 07/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/05/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng T3 - Công ty TNHH Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 07/2026/KDTM-PT
Ngày: 15 - 5 - 2026
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: bà Nguyễn Thị Phượng.
Các Thẩm phán:
+ Ông Trần Văn San;
+ Ông Lại Văn ng.
- Thư phiên tòa: ông T Văn Hi T ký Tòa án nhân dân tnh Ninh Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Bình: Nguyễn Thị Hải Yến -
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 15/5/2026 ti trs Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình xét x phúc thẩm công khai
v án dân sự thlý s02/2026/TLPT-KDTM ngày 14/01/2026 về việc “Tranh chấp hợp
đồng tín dụng”.
Do Bản án dân sự thẩm số 08/2025/KDTM-ST ngày 27/11/2025 của Tòa án
nhân dân khu vực 5 - Ninh Bình bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 08/2026/QĐ-PT ngày
16/4/2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng T3 (sau đây viết tắt O); nay Ngân hàng trách
nhiệm hữu hn một thành viên V Hiện đại. Địa chỉ: số C phố L, phường N, thành phố
Hà Nội.
*. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Công ty TNHH Q nợ khai thác
tài sản Ngân hàng TMCP Q1 (sau đây viết tắt MBAMC). Địa chỉ: số A G, phường
Ô, thành phố Nội. người đại diện theo uỷ quyền (văn bản uỷ quyền ngày
31/12/2024).
Công ty TNHH Q và khai thác tài sn Ngân hàng TMCP Q1 cử: ông Lỗ Chí Anh
Đ, ông Nguyễn Tuấn T, ông Khiếu Ngọc S, Đỗ ThT1 đều là chuyên viên tố tng
ịa chỉ: số A G, phường Ô, thành phố Hà Nội), là người đại diện cho MBAMC (theo
văn bản uỷ quyền ngày 21/11/2025). (Ông Lỗ Chí Anh Đ có mặt; ông Nguyễn Tuấn T,
ông Khiếu Ngọc S, bà Đỗ ThT1 đều vắng mặt)
2
2. Bị đơn: Công ty TNHH N. Địa chỉ: khu công nghiệp C, phường C, thành phố
P, tỉnh Hà Nam (nay là phường C, tỉnh Ninh Bình).
*. Người đại diện hợp pp của bị đơn: ông Nguyễn Tiến T2, sinh năm 1991. Địa
ch: P, tầng D, Tòa nhà D G, phường G, quận B, thành phố Hà Nội (nay là phường G,
thành phố Hà Nội). Là người đại diện theo uỷ quyền (văn bản uỷ quyền ngày
15/12/2025). (Có mt)
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Công ty TNHH D. Địa chỉ hiện nay: thôn A, xã N, thành phố Hà Nội.
*. Người đại diện hợp pháp ca Công ty TNHH D: ông Nguyễn Tiến T2, sinh
năm 1991. Địa chỉ: P, tầng D, Tòa nhà D G, phường G, thành phố Nội. người
đại diện theo uỷ quyền (văn bản uỷ quyền ngày 28/4/2026). (Có mặt)
- Công ty TNHH V1. Địa chỉ: A B, phường H, thành phố Hà Nội.
*. Người đại diện hp pháp của Công ty TNHH V1: ông Nguyễn Tiến T2, sinh
năm 1991. Địa chỉ: P, tầng D, Tòa nhà D G, phường G, thành phố Nội. người
đại diện theo uỷ quyền (văn bản uỷ quyền ngày 28/4/2026). (Có mặt)
4. Người kháng cáo: Công ty TNHH N (bị đơn).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của
nguyên đơn trình bày:
Hợp đồng cho vay số 17DN/2022-HĐCV/OCEANBANK.PGDTRUNGYEN
ngày 24/5/2022; Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay số 01.17DN/2022-HĐCV-
SĐBS1/OCEANBANK353-CTTNHHNDA thể hiện: Ngân hàng T3 (O); nay là Ngân
hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên V (sau đây viết tắt là MBV hoặc Ngân hàng)
đã cho Công ty TNHH N (sau đây viết tắt là Công ty N) vay tiền như sau: hạn mức cho
vay: 50.000.000.000 đồng; thời hạn vay 12 tháng; mục đích sử dụng vốn vay: bổ sung
vốn lưu động phục vụ sản xuất, kinh doanh; lãi suất cho vay theo từng giấy nhận nợ;
lãi suất quá hạn bằng 150% lãi trong hạn tại thời điểm phát sinh khoản nợ quá hạn; lãi
suất áp dụng đối với lãi chậm trả 10%/năm tính trên dự nợ lãi chậm trtương ứng
với thời gian chậm trả; thời hạn trả nợ gốc là ngày đến hạn; thời hạn trả nợ lãi là ngày
25 hàng tháng; thời hạn vay và lãi suất trong hạn quy định theo các Giấy nhận nợ như
sau:
Giấy nhận nợ số 17DN27/2022-GNN/OCEANBANK.PGDTRUNGYEN ngày
01/11/2022, số tiền giải ngân 3.809.457.432 đồng, lãi suất 10,1%/ năm, ngày gii
ngân 01/11/2022, ngày trả nợ 01/5/2023;
Giấy nhận nợ số 17DN28/2022-GNN/OCEANBANK.PGDTRUNGYEN ngày
02/11/2022, số tiền giải ngân 1.220.295.758 đồng, lãi suất 10,1%/năm, ngày giải
ngân 02/11/2022, ngày trả nợ 02/5/2023;
Giấy nhận nợ số 17DN29/2022-GNN/OCEANBANK.PGDTRUNGYEN ngày
24/11/2022, số tiền giải ngân 2.003.668.380 đồng, lãi suất 10,9%/năm, ngày giải
ngân 24/11/2022, ngày trả nợ 24/5/2023;
3
Giấy nhận nợ số 17DN30/2022-GNN/OCEANBANK.PGDTRUNGYEN ngày
25/11/2022, số tiền giải ngân 3.043.158.915 đồng, lãi suất 10,9%/năm, ngày giải
ngân 25/11/2022, ngày trả nợ 25/5/2023;
Giấy nhận nợ số 17DN31/2022-GNN/OCEANBANK.PGDTRUNGYEN ngày
30/11/2022, số tiền giải ngân 576.079.200 đồng, lãi suất 10,9%/năm, ngày giải ngân
30/11/2022, ngày trả nợ 30/5/2023;
Giấy nhận nợ số 17DN32/2022-GNN/OCEANBANK.PGDTRUNGYEN ngày
02/12/2022, số tiền giải ngân 2.506.226.400 đồng, lãi suất 10,9%/năm, ngày giải
ngân 02/12/2022, ngày trả nợ 02/6/2023;
Giấy nhận nợ số 17DN33/2022-GNN/OCEANBANK.PGDTRUNGYEN ngày
07/12/2022, số tiền giải ngân 1.550.424.802 đồng, lãi suất 10,9%/năm, ngày giải
ngân 07/12/2022, ngày trả nợ 07/6/2023;
Giấy nhận nợ số 17DN34/2022-GNN/OCEANBANK.PGDTRUNGYEN ngày
07/12/2022, stiền giải ngân là 356.040.000 đồng, lãi suất 10,9%/năm, ngày giải ngân
07/12/2022, ngày trả nợ 07/6/2023;
Giấy nhận nợ số 17DN35/2022-GNN/OCEANBANK.PGDTRUNGYEN ngày
09/12/2022, số tiền giải ngân 2.578.159.320 đồng, lãi suất 10,9%/năm, ngày giải
ngân 09/12/2022, ngày trả nợ 09/6/2023;
Giấy nhận nợ số 17DN36/2022-GNN/OCEANBANK.PGDTRUNGYEN ngày
03/01/2023, số tiền giải ngân 5.004.993.780 đồng, lãi suất 11,7%/năm, ngày gii
ngân 03/01/2023, ngày trả nợ 03/7/2023;
Giấy nhận nợ số 17DN37/2022-GNN/OCEANBANK.PGDTRUNGYEN ngày
04/01/2023, số tiền giải ngân 2.485.303.700 đồng, lãi suất 11,7%/năm, ngày gii
ngân 04/01/2023, ngày trả nợ 04/7/2023;
Giấy nhận nợ số 17DN38/2022-GNN/OCEANBANK.PGDTRUNGYEN ngày
04/01/2023, stiền giải ngân là 448.783.200 đồng, lãi suất 11,7%/năm, ngày giải ngân
04/01/2023, ngày trả nợ 04/7/2023;
Giấy nhận nợ số 17DN39/2022-GNN/OCEANBANK.PGDTRUNGYEN ngày
06/01/2023, số tiền giải ngân 3.323.185.000 đồng, lãi suất 11,7%/năm, ngày gii
ngân 06/01/2023, ngày trả nợ 06/7/2023;
Giấy nhận nợ số 17DN40/2023-GNN/OCEANBANK.PGDTRUNGYEN ngày
09/01/2023, số tiền giải ngân 5.037.771.750 đồng, lãi suất 11,7%/năm, ngày gii
ngân 09/01/2023, ngày trả nợ 09/7/2023;
Giấy nhận nợ số 17DN41/2023-GNN/OCEANBANK.PGDTRUNGYEN ngày
10/01/2023, số tiền giải ngân 5.037.094.480 đồng, lãi suất 11,7%/năm, ngày gii
ngân 10/01/2023, ngày trả nợ 10/7/2023;
Giấy nhận nợ số 17DN42/2023-GNN/OCEANBANK.PGDTRUNGYEN ngày
11/01/2023, số tiền giải ngân 4.795.322.400 đồng, lãi suất 11,7%/năm, ngày giải
ngân 11/01/2023, ngày trả nợ 11/7/2023;
4
Giấy nhận nợ số 17DN43/2023-GNN/OCEANBANK.PGDTRUNGYEN ngày
12/4/2023, số tiền giải ngân là 1.115.232.250 đồng, lãi suất 9,5%/năm, ngày giải ngân
12/4/2023, ngày trả nợ 12/10/2023;
Giấy nhận nợ số 17DN44/2022-GNN/OCEANBANK.PGDTRUNGYEN ngày
14/4/2023, số tiền giải ngân là 1.983.021.700 đồng, lãi suất 9,5%/năm, ngày giải ngân
14/4/2023, ngày trả nợ 14/10/2023.
Tổng số tiền đã giải ngân là 46.874.218.467 đồng.
Để bảo đảm cho khoản vay, Công ty N đã thế chấp cho O những tài sản như sau:
01 máy đùn Plastic, Mode SJ120/35-ZK2300 nhãn hiệu Jiangyin Deling Machinery
Co.,LTD thuộc quyền sở hữu ca Công ty N. Khoản phải thu theo Hợp đồng nguyên
tắc số 15/NDA-DL/2023 ngày 15/01/2023 gia Công ty TNHH D Công ty N. Khoản
phải thu theo Hợp đồng nguyên tắc s12/01/NDA-VH/2023 ngày 12/01/2023 gia
Công ty TNHH V1 Công ty N (theo Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số 27DN/2023-
HĐTC/OCEANBANK.PGDTRUNGYEN thế chấp quyền đòi nợ theo các hợp đồng
nguyên tắc giữa Công ty NDA vi Công ty TNHH D và Công ty TNHH V1 ngày
12/4/2023 Hợp đồng thế chấp động sản s 86DN/2024-
HĐTC/OCEANBANK.PGDTRUNGYEN ngày 05/01/2024).
Trong quá trình thc hiện hợp đồng cho vay, kể từ ngày 28/11/2023, Công ty N đã
vi phạm nga v tr n. O đã đôn đốc nhiều lần nhưng Công ty N kng trnợ cho O.
Nay O yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề sau: buộc Công ty N phải thanh toán
ngay toàn bộ khoản n cho O với tổng s tiền tạm tính đến ngày 30/9/2024
23.646.724.342 đng; trong đó: nợ gốc: 20.632.529.047 đồng, nợ lãi: 2.248.481.987
đồng, tiền phạt chậm trả: 765.713.308 đồng. Buộc Công ty N phải thanh toán phần lãi
phát sinh theo quy định trong hợp đồng tín dụng và các Giấy nhận nợ đã ký kết từ sau
ngày 30/9/2024 cho đến khi thanh toán xong khon nợ. Kể từ ngày Bản án, Quyết định
hiệu lực pháp luật Công ty N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên lãi phát sinh thì O quyền yêu cầu Cơ quan
Thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: 01
máy đùn Plastic, Mode SJ120/35-ZK2300 nhãn hiệu Jiangyin Deling Machinery
Co.,LTD thuộc quyền sở hữu của ng ty N. Khoản phải thu theo hp đồng nguyên
tắc số 15/NDA-DL/2023 ngày 15/01/2023 gia Công ty TNHH D Công ty N. Khoản
phải thu theo hợp đồng nguyên tắc số 12/01/NDA-VH/2023 ngày 12/01/2023 giữa
Công ty TNHH V1 và Công ty N. Trường hp số tin phát mại tài sản đảm bảo không
đủ trnợ và các chi phí phát sinh khác (nếu có), ng ty N vẫn nhận nợ số tiền còn
thiếu và tiếp tục có nghĩa vụ trnợ cho O.
Ngày 17/10/2024, Ngân hàng TMCP Q1 chính thức nhận chuyển giao toàn bộ
Ngân hàng TNHH MTV T3; sau đó cập nhật đổi n thành Ngân hàng tch nhiệm hữu
hạn một thành viên V (MBV). MBV ủy quyền cho Công ty TNHH Q và khai thác tài
sản Ngân hàng TMCP Q1 theo Hợp đồng ủy quyền số 02/UQ.MBV-MBAMC ngày
31/12/2024.
Quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của bị đơn trình bày:
5
Ngày 24/5/2022, Công ty N 01 Hợp đồng cho vay s 17DN/2022-
HĐCV/OCEANBANK.PGDTRUNGYEN với O nhằm bổ sung vốn lưu động phục vụ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Nội dung hợp đồng vay như sau: hạn mức cấp tín
dụng: 50.000.000.000 đồng; thời hạn duy trì hạn mức: 12 tháng kể từ ngày 24/5/2022
đến ngày 24/5/2023; thời hạn cho vay của từng khoản nợ: tối đa không quá 06
tháng/giấy nhận nợ tiếp theo của ngày giải ngân; lãi suất cho vay: khạn dưới 06 tháng
6,8%/năm, khạn từ 06 tháng trở lên 8%/năm; lãi suất quá hạn: 150% lãi suất cho
vay tại thời điểm phát sinh nquá hạn; trnợ gốc: ngày đến hạn; trả nợ lãi: ngày 25
hàng tháng.
Ngày 20/10/2022, các bên kết văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay số
01.17DN/2022-HĐCV-SĐBS1/OCEANBANK353-CTTNHHNDA với mục đích sửa
đổi lãi suất cho vay.
Ngày 12/4/2023, các bên ký kết hợp đồng thế chấp quyền tài sản số 27DN/2023-
HĐTC/OCEANBANK.PGDTRUNGYEN thế chấp quyền đòi nợ theo các hợp đồng
nguyên tắc giữa ng ty N với Công ty TNHH D và Công ty TNHH V1.
Ngày 05/01/2024, các bên Hợp đồng thế chấp động sản số 86DN/2024-
HĐTC/OCEANBANK.PGDTRUNGYEN để thế chấp 01 máy đùn Plastic.
Quá trình thực hiện hợp đồng vay, O đã giải ngân cho Công ty N tổng số tin
46.740.630.133 đồng tương ứng với 18 khế ước nhận nợ như phía nguyên đơn trình
bày. Công ty N đã trả cho O số tiền gốc là 26.108.101.086 đồng, số tiền gốc còn nợ là
20.632.529.047 đồng và lãi suất. Nay O khởi kiện yêu cầu Công ty N phải trả toàn bộ
số tiền gốc còn nợ và lãi suất. Công ty N có quan điểm như sau: đối với số tiền nợ gc
phía bị đơn sẽ trcho O. Tuy nhiên do làm ăn gặp nhiều khó khăn nên đề nghO tạo
điều kiện về mặt thời gian để Công ty N có phương án trả nợ dần; đối với khoản tin
lãi đề nghị O miễn toàn bộ.
Quá trình giải quyết vụ án tại Toà án cấp sơ thẩm, người đại diện hợp pháp của
Công ty TNHH D người đại diện hợp pháp ca Công ty TNHH V1 trình bày: Công
ty hoàn toàn không biết việc Công ty N thế chấp quyền vtài sản theo Hợp đồng nguyên
tắc số 15/NDA-DL/2023 ngày 15/01/2023 Hợp đồng nguyên tắc số 12/NDA-
VH/2023 ngày 12/01/2023. Tuy nhiên đến ngày 31/12/2024 hai bên đã đối chiếu công
nợ với nhau và kết quả nợ bằng 0, hiện Công ty không còn nợ khoản gì đối với Công
ty N nữa.
Tại Bản án dân ssơ thm số 08/2025/KDTM-ST ngày 27/11/2025 của Tòa án
nhân dân khu vực 5 - Ninh Bình đã quyết định: căn cứ Điều 26, Điều 30, điểm b khoản
1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 144, 146, 147, 157, 158, 227, 271, 273
Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025). Các Điều 116, 117, 275,
280, 292, 293, 295, 298, 299, 317, 318, 319, 320, 322, 323, 357, 365, 385, 463, 466,
468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Điều 91, Điều 95 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010, sửa
đổi, bổ sung năm 2017. Điều 56, khoản 1 Điều 58 Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày
29/12/2006; Nghị định s11/2012/NĐ-CP ngày 22/2/2012 của Chính phủ; Điều 61
Nghị định 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 v giao dịch bảo đảm. Nghị quyết số
01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao. Luật Phí Lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội Nghị quyết
6
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quc
hội. Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng đối với Công ty N. Buc Công ty N phải thanh
toán trả cho Ngân hàng tổng số tiền tính đến ngày xét xử thẩm (ngày 27/11/2025)
26.896.476.235 đồng; trong đó: nợ gốc là 20.632.529.047 đồng, nợ lãi trong hạn
2.255.032.028 đồng; lãi quá hạn là 3.647.109.342 đồng; i chậm trả lãi 361.805.836
đồng. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử thẩm cho đến khi thi hành án xong, Công
ty N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tin nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi
suất thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số 17DN/2022-
HĐCV/OCEANBANK.PGDTRUNGYEN ngày 24/5/2022 và các Giấy nhận nợ;
Về xử lý tài sản bảo đảm: trường hợp Công ty N không thực hiện việc trả nợ thì
MBVquyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân scó thẩm quyền kê biên, phát mại,
xử tài sản thế chp để thực hiện nghĩa vụ trnợ là: 01 máy đùn Plastic, Mode
SJ120/35-ZK2300 nhãn hiệu Jiangyin Deling Machinery Co.,LTD thuộc quyền sở hữu
của Công ty N. Quyền tài sản các tài sản hình thành, phát sinh theo Hợp đồng nguyên
tắc số 15/NDA-DL/2023 ngày 15/01/2023 gia Công ty TNHH D Công ty N. Quyền
tài sản và các tài sản hình thành, phát sinh theo Hợp đồng nguyên tắc số 12/01/NDA-
VH/2023 ngày 12/01/2023 gia Công ty TNHH V1 Công ty N. Nếu sau khi xử
tài sản thế chấp, stiền thu được dùng để trnợ cho MBV còn thừa thì được trả lại cho
Công ty N. Trong trường hợp số tiền xtài sản thế chấp vẫn không đtrncho
MBV thì Công ty TNHH N phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ phần còn thiếu cho
đến khi tất toán toàn bộ khoản vay. Ngoài ra bản án còn quyết định về án phí, chi phí
tố tụng, quyền kháng cáo cho các đương sự.
Tại đơn kháng cáo đề ngày 04/12/2025, Công ty N kháng cáo một phần bản án
thẩm với nội dung: đề nghị Tán cấp phúc thẩm xem xét làm rõ số tiền lãi theo quy
định của pháp luật. do kháng cáo: theo Điều 2.01 Hợp đồng cho vay, Bản án
thẩm tuyên số tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi chậm trả không đúng, bị đơn không
chấp nhận stiền lãi theo nội dung bản án sơ thẩm. Tại phiên toà sơ thẩm, phía bị đơn
yêu cầu Ngân hàng cung cấp tài liệu chứng minh “lãi suất huy động cơ sở” và “biên độ
lãi suất” nhưng Ngân hàng không đưa ra được căn cứ chứng minh. Mặt khác, Ngân
hàng cũng không gii trình cách tính tiền lãi và dựa trên sở nào đtính ra số tin
này.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày: nguyên đơn không đồng ý
yêu cầu kháng cáo của bị đơn.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn, đồng thời người đại diện hợp pháp của
Công ty TNHH D, người đại diện hợp pháp của Công ty TNHH V1 trình bày: đề ngh
Toà án chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn.
Đại diện Viện kiểm t nhân dân tỉnh Ninh Bình phát biểu ý kiến về việc tuân theo
pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên a của người tham
gia tố tụng trong qtrình giải quyết vụ án đề nghị Hội đồng xét xáp dụng: khoản
1 Điều 308 của Bộ lut Tố tụng dân sự. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của
Công ty N. Giữ nguyên Bản án dân sự thẩm số 08/2025/KDTM-ST ngày 27/11/2025
7
của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Ninh Bình. Về án phí dân sự phúc thẩm: Công ty N
phải chịu 2.000.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng
tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử
xét thy:
[1] Về tố tụng.
[1.1] Đơn kháng cáo của Công ty N làm trong thời hạn pháp luật quy định đúng
hình thức, nội dung nên được xem xét theo trình tự phúc thẩm.
[1.2] Về phạm vi xét xử phúc thẩm.
Hội đồng xét xử phúc thẩm xem xét bản án sơ thẩm theo yêu cầu kháng cáo của
Công ty N theo quy định Điều 293 của Bộ luật Tố tụng dân sự về phạm vi xét xử phúc
thm.
[2] Xét yêu cầu kháng cáo của Công ty TNHH N. Hội đồng xét xử xét thấy:
Bị đơn đồng ý trả cho phía nguyên đơn số tiền gốc 20.632.529.047 đồng. Bị đơn
kháng cáo không đồng ý phần quyết định của bản án sơ thẩm về tổng stiền nợ lãi là
6.263.947.206 đồng (trong đó gồm: lãi trong hạn 2.255.032.028 đồng, lãi quá hạn
3.647.109.342 đồng, lãi chậm trả lãi là 361.805.836 đồng). Hội đồng xét xử xét thấy:
Tại phiên tòa, ngưi đại diện hợp pháp của phía nguyên đơn cung cấp bảng tính
lãi suất đối vi các khoản nợ theo từng Giấy nhận nợ thhiện bị đơn phải trả tổng số
tiền lãi cho nguyên đơn tính đến ngày xét xử sơ thẩm là 6.296.715.299 đồng (trong đó
gồm lãi trong hạn là 2.260.480.616 đồng, lãi quá hạn là 3.647.109.342 đồng, lãi chậm
trả lãi là 389.125.341 đồng). Đồng thời, người đại diện hợp pháp của phía nguyên đơn
giải về tổng số tiền lãi tính đến ngày xét xử thẩm do phía nguyên đơn cung cấp
tại phiên toà phúc thẩm schênh lệch so với tổng số tiền lãi do phía nguyên đơn
cung cấp tại phiên toà sơ thẩm là 32.768.093 đồng là do O phải chuyển giao bắt buộc
cho nhiều Ngân hàng nên mỗi lần phải cập nhật hệ thống dư nợ đối với các khoản vay
của khách hàng. Tuy nhiên, nguyên đơn vẫn giữ nguyên số tiền lãi Toà án cấp
thẩm đã tuyên, không yêu cầu bị đơn phải trả thêm số tiền lãi chênh lệch 32.768.093
đồng nêu trên.
Đối chiếu với các thỏa thuận hai bên đã kết tại Hợp đồng cho vay số
17DN/2022-HĐCV/OCEANBANK.PGDTRUNGYEN ngày 24/5/2022 giữa Ngân
hàng vi Công ty N và các Giấy nhận nợ, nhận thấy Tán cấp thẩm quyết định
buộc bị đơn phải trả tiền lãi cho nguyên đơn với số tiền lãi 6.263.947.206 đồng
đảm bảo quyền lợi cho bị đơn.
[3] Như vậy, các do kháng cáo người đại diện hợp pháp của bị đơn trình
bày tại phiên tòa về việc bị đơn không đồng ý số tiền lãi cho nguyên đơn là không có
căn cứ.
Từ những nhận định trên, xét thấy: tại phiên toà phúc thẩm, phía bị đơn không
xuất trình tài liệu, chứng cứ mới để chứng minh cho yêu cầu kháng cáo nên Hội
8
đồng xét xử không chấp nhận toàn bộ kháng cáo của bị đơn; giữ nguyên phần quyết
định của bản án sơ thẩm về số tin lãi mà bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn.
[4] Những phần của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục
phúc thẩm, ngoài phạm vi xét xử phúc thẩm nên có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết
hạn kháng cáo, kháng nghị.
[5] Về án phí dân sự phúc thẩm:
Do yêu cầu kháng cáo không được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự
phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308, khoản 1 Điều 148 của Bộ luật Tố tụng dân s;
khoản 1 Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y
ban Thưng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ pTòa án. Tuyên xử:
1. Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu kháng cáo ca Công ty TNHH N.
2. Giữ nguyên Bản án dân sự thẩm số 08/2025/KDTM-ST ngày 27/11/2025
của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Ninh Bình về phần lãi suất.
3. Về án phí dân sự phúc thẩm.
Công ty TNHH N phải chịu 2.000.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm, nhưng được
trvào số tiền tạm ứng án phí dân sphúc thẩm đã nộp là 2.000.000 đồng (Hai triệu
đồng) theo Biên lai số 0003805 ngày 23/12/2025 (do ông Nguyn Tiến T2 nộp thay
300.000 đồng) Biên lai số 0000746 ngày 05/3/2026 (do ông Nguyễn Tiến T2 nộp
thay 1.700.000 đồng) của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. ng ty TNHH N đã nộp
đủ án phí dân sự phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 LuậtThi nh án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân squyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị ỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (ngày 15/5/2026).
Nơi nhận:
- TAND tối cao;
- VKSND tỉnh Ninh Bình;
- Phòng Giám đốc, kiểm tra,
thanh tra và thi hành án;
- TAND khu vực 5 - Ninh Bình;
- THADS tỉnh Ninh Bình;
- Phòng THADS KV5 – Ninh Bình;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án. VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHTỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Thị Phượng
Tải về
Bản án số 07/2026/KDTM-PT Bản án số 07/2026/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 07/2026/KDTM-PT Bản án số 07/2026/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất