Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST ngày 26/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 24/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST ngày 26/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 9 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 24/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trần Thị Yến Thuy "Ly hôn" Lê Tấn Bửu
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH HƯNG
TỈNH LONG AN
Bản án số: 24/2025/HNGĐ-ST
Ngày 26-6-2025
V/v: “Ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH HƯNG, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Huỳnh Thị Yến Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Danh Văn Hoàng
Ông Nguyễn Huỳnh Hải.
- Thư phiên toà: Ông Trọng Tâm - Thư Toà án nhân dân huyện
Vĩnh Hưng, tỉnh Long An.
Ngày 26 tháng 6 m 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Hưng,
tỉnh Long An t xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số
55/2025/TLST-HNngày 10 tháng 4 năm 2025 về việc Ly hôntheo quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 24/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm
2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trần Thị Yến T, sinh năm 2001. Địa chỉ: Ấp T, T,
huyện V, tỉnh Long An. Có mặt.
- Bị đơn: Ông Lê Tấn B, sinh năm 1999. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện V, tỉnh
Long An. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà
Trần Thị Yến T trình bày:
T ông B xác lập quan hệ hôn nhân trên sở tự nguyện, tổ chức
lễ cưới đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân T, huyện V, tỉnh Long An
ngày 19/7/2023. Sau đó, vợ chồng sinh sống tại ấp T, T, huyện V, tỉnh Long
An.
Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau đó xảy ra mâu thuẫn
do bất đồng quan điểm, tình trạng mâu thuẫn kéo dài và ngày một trầm trọng hơn.
Vợ chồng đã sống ly thân ttháng 4 năm 2025 không còn tình cảm và không
tiếng nói chung. Nhận thấy cuộc sống v chồng không thể tiếp tục duy trì
được nữa nên T yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông B. Quá
2
trình chung sống vợ chồng không con chung, không tài sản chung. Về nợ
chung: Không có.
Bị đơn ông Tấn B vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án thụ lý, giải
quyết vụ án, không thể hiện ý kiến trước yêu cầu của nguyên đơn.
Tại phiên tòa, T vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện như đã nêu trên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Căn cứ đơn khởi kiện, Tòa án xác định quan hệ pháp luật là “Ly hôn
được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố Tụng dân sự. Bị đơn nơi trú
tại ấp T, xã T, huyện V nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân huyện Vĩnh Hưng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản
1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Về việc xét xử vắng mặt đương sự: Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ
nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2 không lý do. Căn cứ quy định tại Điều
227 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án đúng
quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung vụ án, xét yêu cầu của nguyên đơn nhận thấy:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: T ông B xác lập quan hệ hôn nhân trên
sở tnguyện, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dânT, huyện V, tỉnh Long
An vào ngày 19/7/2023 nên là hôn nhân hợp pháp, bà T yêu cầu giải quyết ly hôn
sẽ được xem xét giải quyết theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
[2.2] Về mâu thuẫn vợ chồng: T cho rằng giữa ông B chung
sống hạnh phúc thời gian đầu, sau đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng
quan điểm. Vợ chồng không còn tình cảm đã sống ly thân từ tháng 4 năm
2025 đến nay, hiện tại mỗi người một cuộc sống riêng không còn quan tâm đến
nhau nên khả năng hàn gắn không còn.
Tòa án nhân dân huyện Vĩnh ng sau khi thụ vụ án cũng đã tiến hành
mời các đương sự đến hòa giải nhiều lần để tạo điều kiện cho các đương sự hàn
gắn tình cảm nhưng không có kết quả, bà T cương quyết ly hôn còn ông B không
đến Tòa án thể hiện ý kiến, không thiện chí hàn gắn tình cảm, bỏ mặc kết quả
giải quyết.
Nhận thấy mâu thuẫn giữa T và ông B đã thật sự trầm trọng, mục đích
hôn nhân không đạt được, đời sống vợ chồng không thể kéo dài, căn cứ quy định
tại các điều 19, 51 56 Luật Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận
yêu cầu ly hôn của bà T.
[3] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: T trình bày vợ chồng
chưa con chung, không tài sản chung cũng không nợ chung, tại thời
điểm giải quyết ly hôn cũng không ai tranh chấp nên Hội đồng xét xử không
xem xét.
3
[4] Về án phí: T phải chịu án phí Hôn nhân gia đình thẩm theo quy
định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự điểm a khoản 5 Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015; Căn cứ các điều 19, 51, 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ
vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng
12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Yến T về việc “Ly hôn”.
Về hôn nhân: Bà Trần Thị Yến T được ly hôn với ông Tấn B.
2. Về án phí: Trần Thị Yến T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình thẩm nộp ngân sách Nhà nước. Chuyển
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí T đã nộp tại Chi cục
Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Hưng theo biên lai số 0002264 ngày 10/4/2025
sang tiền án phí.
Về quyền kháng cáo: Đương smặt tại phiên tòa quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên
tòa có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản
án hoặc Bản án được niêm yết theo quy định.
Nơi nhận: TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND,VKSND tỉnh Long An; THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND, Chi cục THADS H.Vĩnh Hưng;
- Các đương sự;
- UBND xã T;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Huỳnh Thị Yến Linh
Tải về
Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất