Bản án số 235/2023/HNGĐ-ST ngày 13/05/2023 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 235/2023/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 235/2023/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 235/2023/HNGĐ-ST ngày 13/05/2023 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Châu Thành A (TAND tỉnh Hậu Giang) |
| Số hiệu: | 235/2023/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 13/05/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | BẢN ÁN HNGĐ KỲ- BÉ |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CHÂU THÀNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 235/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 12 - 05 - 2023
V/v Tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Phan Minh Trâm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Văn Minh;
Ông Phùng Văn Long.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Thư, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu
Thành, tỉnh Tiền Giang.
Vào ngày 12 tháng 05 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh
Tiền Giang đưa ra xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 151/TLST-
HNGĐ ngày 31/03/2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số: 86/QĐXXST-HNGĐ ngày 27/04/2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn K, sinh năm 1952.
Địa chỉ: ấp B, xã DĐ, huyện CT, tỉnh Tiền Giang.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1958.
Địa chỉ: ấp B, xã DĐ, huyện CT, tỉnh Tiền Giang.
(Ông K có mặt; bà B vắng mặt phiên toà)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 01/03/2023 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn là ông
Huỳnh Văn K trình bày: Ông và bà Nguyễn Thị B chung sống với nhau vào năm 2000 và
có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Dưỡng Điềm, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền
Giang vào năm 2002. Quá trình chung sống vợ chồng lúc đầu sống hạnh phúc, đến tháng
8 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do cả hai bất đồng với nhau về quan điểm sống, nên
ông bà đã sống ly thân cho đến nay. Nay Ông K nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể
hàn gắn lại được, nên yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thị B.
Về con chung: Không có;

2
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
* Tại bản tự khai ngày 17/04/2023 của bị đơn là bà Nguyễn Thị B trình bày: Bà và
ông Huỳnh Văn K chung sống vợ chồng với nhau vào năm 2000 và có đăng ký kết hôn
năm 2002 tại Uỷ ban nhân dân xã Dưỡng Điềm, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang. Thời
gian chung sống vợ chồng không có con chung, tài sản chung và nợ chung. Nay Ông K có
đơn xin ly hôn bà đồng ý ly hôn. Đồng thời bà có đơn xin vắng mặt phiên họp kiểm tra
công khai chứng cứ, hoà giải và xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn
cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Tại phiên tòa, bà Nguyễn Thị B là bị đơn vắng mặt nhưng có đơn
yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng
dân sự, xét xử vắng mặt bà B.
[2] Về hôn nhân: Ông Huỳnh Văn K và bà Nguyễn Thị B chung sống với nhau vào
năm 2000, có đăng ký kết hôn năm 2002 là hôn nhân hợp pháp. Xét yêu cầu xin ly hôn
của Ông K là có cơ sở, bởi tại phiên tòa Ông K trình bày mâu thuẫn vợ chồng do bất đồng
với nhau về quan điểm sống và tiền bạc. Và cả hai đã sống ly thân từ tháng 8 năm 2022
cho đến nay, nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn lại được nên yêu cầu xin ly
hôn. Tại bản tự khai ngày 17/04/2023 bà Nguyễn Thị B đồng ý ly hôn. Xét thấy sự thỏa
thuận của các đương sự phù hợp với quy định pháp luật tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia
đình. Do đó Hội đồng xét xử ghi nhận sự thuận tình ly hôn của Ông K và bà B.
[3] Về con chung: Không có
[4] Về tài sản chung, nợ chung : Không có.
[5] Về án phí: Ông Huỳnh Văn K có đơn xin miễn án phí, được quy định tại điểm đ
khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016, nên được miễn án
phí hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị
quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 qui
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là ông Huỳnh Văn K.
3
1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Văn K và bà
Nguyễn Thị B.
2. Về con chung: Không có
3. Về tài sản chung: Không có.
4. Về nợ chung: Không có.
5. Về án phí: Ông Huỳnh Văn K không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm, do Ông
K là người cao tuổi được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính
đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tiền Giang;
- VKSND huyện Châu Thành;
- CCTHADS huyện Châu Thành;
- UBND xã Dưỡng Điềm,
huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
ĐÃ KÝ
Trịnh Phan Minh Trâm
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm