Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST ngày 29/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 21/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST ngày 29/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 21/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Quý H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
- 
Bản án số: 21/2025/HNGĐ-ST
Ngày 29-9-2025
V/v ly hôn, tranh chp v nuôi con

- - 
NHÂN DANH

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU - 
- Thành phần Hội đng xét xử sơ thẩm gồm:
- : Bà Nguyễn Thị Mỹ Trang.
: Ông Phann Tư và bà Lê Thị Nguyệt.
- Thư ký phiên tòa: Đoàn Thị Vân, là Thư viên của Tòa án nhân dân
khu vực 7 - Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng tham gia phiên
tòa: Ông Lê Minh Giáp Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm
Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 169/2025/TLST-HNGĐ ngày 16
tháng 6 năm 2025 về việc , theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 23/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2025 và
Quyết định hoãn phiên tòa số: 09/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm
2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Quý H, sinh năm 1970; địa chỉ: Thôn X, N, tỉnh
Lâm Đng .
- Bị đơn: Trần Thị U, sinh năm 1978; nơi trú cuối cùng: Thôn X,
N, tỉnh Lâm Đồng .

Theo đơn khởi kiện đề ngày 25-5-2025 quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn ông Lê Quý H trình bày:
Ông Trần Thị U đăng kết hôn ngày 01-10-2009 tại Ủy ban nhân
dân N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (nay N) trên sở t
nguyện. Thời gian đầu ông bà chung sống bình thường nhưng sau đó phát sinh
nhiều mâu thuẫn, U đã bỏ nhà đi khoảng 07-08 năm nay không liên lạc
với ông, ông không biết U hiện đang đâu, làm gì. Tại Quyết định số:
55/2022/QĐST-VDS ngày 24-10-2022 của Tòa án nhân dân huyện Đắk R’Lấp,
tỉnh Đắk Nông (- ) đã tuyên bố
U mất tích. Nay nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên ông khởi kiện
yêu cầu được ly hôn với bà U.
2
Về con chung: Ông 01 con chung cháu Bảo H1 (sinh ngày 18-
7-2014), tlúc U bỏ đi một mình ông nuôi con cho đến nay. Khi ly hôn, ông
nguyện vọng được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu
H1 đến tuổi thành niên. Không yêu cầu bà U phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung nợ chung: Ông không sản chung nợ chung
nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn Trần Thị
U nhiều lần để lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận,
công khai chứng cứ, hòa giải tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng bà U đều
vắng mặt nên không ghi nhận được ý kiến của bà U.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - m Đồng:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng th giải
quyết vụ án đúng thẩm quyền. Qtrình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư
ký, Hội đồng xét xthực hiện đúng thủ tục tố tụng; các đương sự thực hiện
đúng và đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụngn sự.
Về nội dung: Sau khi nêu nội dung vụ án, phân tích, đánh g tài liệu,
chứng cứ trong hồ vụ án đã đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng khoản 1
Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Ttụng
dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 51, khoản 2 Điều 56, các điều 58, 81, 82, 83
84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2015:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ôngQuý H.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quý H được ly hôn với bà Trần Thị U.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Bảo H1 (sinh ngày 18-7-2014)
cho ông Quý H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cho
đến khi đủ 18 tuổi.
- Về án phí: Ông Quý H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định
của pháp luật.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
[1.1]. Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn với
bị đơn giải quyết về con chung nên quan hệ pháp luật 
theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2]. Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn có i cư t cuối cùng tại thôn X, xã
N, tỉnh Lâm Đồng n a án nhân n khu vực 7 - m Đồng thụ lý, giải quyết
vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản
1 Điều 40 của Bộ luật Ttụng n sự năm 2015 ().
[1.3]. Nguyên đơn đơn đề nghị xét xvắng mặt, bị đơn được triệu tập
hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt nên căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều
228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử
vắng mặt các đương sự.
3
[2]. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lê Quý H, Hội đồng xét xử
xét thấy:
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân:
Ông H U đăng kết hôn ngày 01-10-2009 tại Ủy ban nhân dân
N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (nay N) trên sở tự nguyện
nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.
Quá trình chung sống ông phát sinh nhiều u thuẫn, U đã bỏ nhà đi
khoảng 07-08 năm nay và không liên lạc gì với ông H, ông H không biết hiện nay
U đang đâu, m gì. Tại Quyết định số: 55/2022/QĐST-VDS ngày 24-10-
2022 của Tòa án nhân dân huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông (nay là Tòa án nhân
- ) đã tuyên bố U mất tích. Tòa án đã tiến nh niêm
yết hợp lệ các văn bản tố tụng để triệu tập U lấy lời khai tham gia hòa giải
đoàn tụ nhưng bà U đều vắng mặt, ông H xác định mâu thuẫn giữa ôngđã trầm
trọng, không thể hòa giải đoàn t và cương quyết ly hôn. Theo hướng dẫn tại điểm
a khoản 3 Điều 4 Ngh quyết số: 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16-5-2024 của Hội
đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của
pháp luật trong giải quyết vụ việc về n nhân gia đình thì có n cứ xác định
n nhân giữa ông H và U lâmo tình trạng trầm trọng, đời sống chung không
thể o dài, mục đích của hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1
Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy có
n cứ chấp nhận u cầu khởi kiện của ông H về việc ly n với bà U.
[2.2]. Về con chung:
[2.2.1]. Ông H xác định ông U 01 con chung là cháu Bảo H1
(sinh ngày 18-7-2014). Khi ly hôn, ông H nguyện vọng được trực tiếp trông
nom, chămc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H1 đến tuổi thành niên.
Hội đồng xét xử xét thấy, tại văn bản ghi nhận ý kiến ngày 08-7-2025, cháu
H1 trình bày sau khi bmẹ ly hôn, nguyện vọng của cháu được sống với bố.
Mặt khác, bà U đã bị Tòa án tuyên bố mất tích, hiện nay không biết bà U đang ở
đâu, làm , khi nào trở về, tkhi U bỏ đi đến nay thì cháu H1 sống với ông
H. Do đó, để đảm bảo cho sự phát triển tốt nhất của cháu H1, hạn chế sự xáo
trộn môi trường sống, giáo dục, gây ảnh hưởng đến tâm của cháu, đồng thời
cũng tôn trọng nguyện vọng của cháu H1 muốn được sống cùng bố nên Hội
đồng xét xử xét thấy cần giao cháu H1 cho ông H trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên là phù hợp.
[2.2.2]. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông H không yêu cầu U phải cấp
dưỡng nuôi con nên Hi đồng xét xử không xem xét.
[2.3]. Về tài sản chung, nợ chung: Ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3]. Xét quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên Hội
đồng xét xử chấp nhận.
[4]. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định
của pháp luật, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.
4
[5]. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bđơn được quyền kháng cáo bản
án sơ thẩm theo quy định của pháp luật.


Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 40,
khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271,
khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (
2025); áp dụng khoản 2 Điều 56, các Điều 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn
nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án, tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Q H:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quý H được ly hôn với bà Trần Thị U.
1.2. Về con chung:
1.2.1. Giao con chung cháu Lê Bo H1 (sinh ny 18-7-2014) cho ông Lê
Q H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi ng, giáo dục đến tuổi tnh nn.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng
việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa
án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mtrực tiếp nuôi con quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi
con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân gia
đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia
đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng
các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong
việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp yêu cầu của cha, mẹ hoặc nhân, tổ chức được quy
định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án
thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê QH không yêu cầu bà Trần Thị U
phải cấp dưỡng nuôi con.
Việc thay đổi nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định
tại các Điều 107, 110 và 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
1.3. V tài sn chung, n chung: Ông Lê Quý H kng yêu cu Tòa án gii quyết.
Ông Lê Quý H phải chịu 300.000 đồng 
án phí ly hôn thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng 
tạm ứng án phí thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lphí a án
số Y ngày 11-6-2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Đắk Nông
(- ).
5
 Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được
quyền kháng cáo bản án thẩm trong thời hạn 15 () ngày, kể tngày
bản án được tống đạt theo đúng quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND khu vực 7 - Lâm Đồng;
- Phòng THADS khu vực 7 - Lâm Đồng;
- UBND N, tỉnh Lâm Đồng (
 57/2009 ngày 01-10-2009 
N);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, VP.

 


Tải về
Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất