Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST ngày 26/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 21/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST ngày 26/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 9 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 21/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị T tranh chấp "Ly hôn" với Võ Văn T1
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TÂN HƯNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH LONG AN
Bản án số: 21/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 26-6-2025.
V/v tranh chấp “Ly hôn và nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HƯNG – TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Văn Thành.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Sắc.
2. Bà Đặng Thị Thu Vui.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Lệ Thu, Thư Tòa án nhân n huyện
Tân Hưng, tỉnh Long An;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Hưng, tỉnh Long An tham gia
phiên tòa: Bà Phạm Thị Bé Thơ – Kiểm sát viên.
Trong ngày 06 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân
Hưng, tỉnh Long An tiến hành xét xử thẩm công khai vụ án thụ số:
143/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2024 về việc tranh chấp Ly hôn
nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày
21 tháng 03 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1981 (có mặt).
Địa chỉ: p Đ, xã T, huyện V, tỉnh Long An.
Bị đơn: Ông Võ Văn T1, sinh năm: 1979 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp C, xã V, huyện T, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 04 tháng 11 năm 2024, biên bản ghi lời khai tại
phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Thị T trình bày:
Bà và ông T1 tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V,
huyện T, tỉnh Long An vào ngày 26/12/2003. Quá trình chung sống thì vợ chồng
02 con chung tên Thị Huỳnh N, sinh ngày: 27/4/2005, giới tính: Nữ và
Văn N1, sinh ngày: 22/9/2010, giới tính: Nam. Thời gian sau khi kết hôn ông
T1 chung sống với nhau hạnh phúc, nhưng thời gian sau này giữa ông T1
thường phát sinh mâu thuẫn, bất đồng ý kiến dẫn đến gây gổ với nhau, ông T1
thường xuyên uống rượu, ngược đãi, hành vi đánh đập bà, tiền tự tiêu xài cho
bản thân không lo cho gia đình, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nữa nay
không thể tiếp tục sống chung với ông T1, ông T1 đã sống ly thân từ năm
2015 cho đến nay.
Nay mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, nên bà T xin được ly hôn với ông
Văn T1.
Về con chung: T yêu cầu được quyền tiếp tục nuôi con chung tên Võ Văn
N1, sinh ngày: 22/9/2010, giới tính: Nam, T không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng
nuôi con chung. Còn con chung Thị Huỳnh N, sinh ngày: 27/4/2005, giới tính:
Nữ đã đủ tuổi trưởng thành có thể sống tự lập nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Ông Văn T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến, Tòa án
nhân dân huyện Tân Hưng tiến hành làm thủ tục xét xử vắng mặt ông T1.
Tòa án đã tiến hành mở phiên hòa giải giữa các đương sự nhưng không tiến hành
hòa giải được.
Các bên đương sự xác định đã cung cấp đầy đủ chứng cứ cho Tòa án, không còn
cung cấp thêm chứng cứ nào khác.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng
trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán là đúng theo quy định; Hội đồng xét
xử đều đúng quy định của pháp luật; việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đúng
quy định của pháp luật, bị đơn chưa chấp hành đúng quy định của pháp luật.
Về quan điểm giải quyết vụ án:
Về hôn nhân: Vợ chồng T ông T1 đăng kết hôn tại quan Nhà
nước thẩm quyền nên đây hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận. Nay
T nhận thấy mối quan hệ giữa ông T1 nhiều mâu thuẫn, bất đồng ý kiến
dẫn đến gây gvới nhau, ông T1 thường xuyên uống rượu, hành vi đánh đập bà,
ông T1 không quan tâm, chăm sóc gia đình, đời sống hôn nhân không còn hạnh
phúc, không khả năng đoàn tụ, hơn nữa bà T ông T1 đã sống ly thân tnăm
2015 đến nay nên yêu cầu của bà T về việc ly hôn với ông T1 là có căn cứ chấp nhận
theo khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình.
Về con chung: T yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên
Võ Văn N1, sinh ngày: 22/9/2010, giới tính: Nam là cơ sở chấp nhận vì: từ khi ly
thân bà T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N1 đảm bảo vật chất lẫn tinh
thần cháu N1 cũng nguyện vọng được sống chung với T, hơn nữa ông T1
không ý kiến gì về việc nuôi con chung. Còn con chung Thị Huỳnh N, sinh
ngày: 27/4/2005, giới tính: Nữ đã đủ tuổi trưởng thành thể sống tự lập nên không
yêu cầu giải quyết. Do đó, yêu cầu của T căn cứ chấp nhận theo Điều 81
Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng: Bà T không yêu cầu nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà T không yêu cầu nên không xem xét.
Đối với ông T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do
tại các phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và a giải nên a án giải quyết
vắng mặt ông T1phù hợp theo Điều 227 BLTTDS.
Từ những nhận định trên, căn cứ khoản 1 Điều 56 Điều 81 Luật hôn nhân gia
đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Tòa án nhân dân huyện Tân Hưng thụ giải quyết vụ án là đúng theo quy
định tại các Điều 26, 28, 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Sau khi thụ vụ án Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông Văn
T1 không đến, Tòa án lập biên bản không tiến hành hòa giải được theo quy định tại
khoản 1 Điều 207 của Bộ luật tố tụng dân sự và đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục
chung.
Khi quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản
cho ông T1, nhưng ông T1 vẫn vắng mặt. Do đó, Tòa án xét xử vắng mặt ông T1
theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
[1] Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa T với ông T1 hợp pháp. Quá
trình chung sống do hai bên phát sinh mâu thuẫn, cha mẹ hai bên đã nhiều lần hòa
giải đoàn tụ nhưng không được, T kiên quyết ly hôn với ông T1, Tòa án đã thụ
tiến hành hòa giải cho đoàn tụ kéo dài thời gian nhưng đúng theo quy định pháp
luật đông T1 điều kiện tự điều chỉnh mâu thuẫn phương pháp đoàn tụ,
nhưng ông T1 không có phương pháp giải quyết mâu thuẫn để đoàn tụ gia đình, Tòa
án đã triệu tập nhiều lần cho ông T1 đến để hòa giải đoàn tụ, nhưng ông T1 không
đến nghĩa là ông T1 không quan tâm đến hôn nhân của ông và bà T. Điều này chứng
tỏ tình trạng hôn nhân giữa T với ông T1 đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống
chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, hơn nữa T
ông T1 đã sống ly thân từ năm 2015 đến nay nên T yêu cầu được ly hôn với ông
T1 căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP
ngày 16/5/2024 và các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2] Về con chung: Trong thời gian chung sống vchồng T, ông T1 02
con chung tên Thị Huỳnh N, sinh ngày: 27/4/2005, giới tính: Nữ và Văn N1,
sinh ngày: 22/9/2010, giới tính: Nam. Đối với con chung Thị Huỳnh N, sinh
ngày: 27/4/2005, giới tính: Nữ đã đủ tuổi trưởng thành thể sống tự lập nên không
yêu cầu giải quyết, còn con chung Văn N1, sinh ngày: 22/9/2010, giới tính: Nam
T yêu cầu được quyền tiếp tục nuôi con. Xét thấy, hiện nay cháu N1 đang sống
với bà T, bà T có thu nhập ổn định nên đảm bảo vật chất và tinh thần cho con chung,
cháu N1 cũng nguyện vọng được sống chung với T. Đối với ông T1, tại phiên
tòa không đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình, Hội đồng xét xử không biết
được ý kiến của ông xin nuôi con hay không. Như vậy, yêu cầu nuôi con chung
của bà T là có căn cứ chấp nhận.
[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Bà T không yêu cầu nên không đề cập đến.
[4] Về tài sản nợ chung: T không yêu cầu giải quyết nên không đề cập
đến.
[5] Đề nghị của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân
Hưng là có căn cứ chấp nhận.
[6] Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định vmức thu, miễn giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Nguyễn Thị T phải chịu án phí Hôn nhân sơ thẩm;
Ông Võ Văn T1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 26, 28, 35, 39, 147, 235 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Các Điều 17, 27, 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP, ngày 16/5/2024.
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T được ly hôn với ông Võ Văn T1.
2. Về con chung:
Nguyễn Thị T được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Văn N1, sinh ngày:
22/9/2010, giới tính: Nam.
Ông Văn T1 nghĩa vụ giao con chung tên Văn N1, sinh ngày: 22/9/2010
giới tính: Nam cho bà Nguyễn Thị T nuôi dưỡng, chăm sóc.
Ông Võ Văn T1 không trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung nhưng được quyền
đến thăm nom, chăm sóc giáo dục con, không ai được quyền ngăn cản ông T1 thực
hiện quyền này.
lợi ích của con, Tòa án thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con
mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
3. Về cấp dưỡng và tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề
cập đến.
4. Về án phí:
Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân thẩm,
nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự thẩm T đã nộp là 300.000
đồng theo biên lai số 0002305 ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án
dân sự huyện Tân Hưng, tỉnh Long An. T đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân
thẩm.
Ông Võ Văn T1 không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Đương smặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày
tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể t
ngày nhận được bản sao bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh; THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện/tỉnh;
- Chi cục THADS;
- UBND xã V;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn.
Ngô Văn Thành
Tải về
Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất