Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST ngày 12/05/2025 của TAND huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 21/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST ngày 12/05/2025 của TAND huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Lập Thạch (TAND tỉnh Vĩnh Phúc)
Số hiệu: 21/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/05/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ly hôn, tranh chấp nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẬP THẠCH
TỈNH VĨNH PHÚC
Bán án: 21/2025/HNGĐ-ST
Ngày 12 tháng 5 năm 2025
V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Huệ
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Trung Thành
Bà Trần Thị Kim Khuyên
Thư toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Hoàng Quốc Khánh-Thư Tòa
án nhân dân huyện Lập Thạch
Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Lập Thạch tham gia phiên toà: Ông
Đỗ Xuân Phú- kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 5 năm 2025, tại tr s Toà án nhân dân huyện Lập Thạch,
tỉnh Vĩnh Phúc xét x sơ thẩm công khai v án ths: 220/2024/TLST- HNGĐ,
ngày 16 tháng 12 năm 2024 v việc ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định
đưa v án ra xét x s: 06/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 04 tháng 4 năm 2025 giữa
các đương s:
-Nguyên đơn: chị Bùi Th V, sinh năm 1995 (có mt)
-Bị đơn: anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1990 ( mặt)
Đều trú: thôn N, xã X, huyện L, tỉnh Vĩnh Pc
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khi kin, quá trình gii quyết ti phiên tòa, nguyên đơn ch Bùi
Th V trình bày:
Ch anh Nguyn XuânT kết hôn ngày 27/4/2015, tc khi kết hôn được t
do tìm hiểu đăng kết hôn ti UBND X. Sau khi cưới ch v chung sng
cùng gia đình anh T ngay. Quá trình chung sng hòa thuận đến năm 2020 thì phát
sinh mâu thun, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, không quan tâm đến nhau,
thưng xuyên cãi chi nhau. V chồng đã ly thân t tháng 8/2024 đến nay (ch vn
đang nhà anh T đ nuôi con, cui tun anh T v thì ch li v nhà b m đẻ). Nay
ch xác định tình cm không còn, ch xin ly hôn vi anh T.
2
Về con chung: Vợ chồng 02 con chung Nguyễn Duy T, sinh ngày
02/5/2016 và cháu Nguyễn Bùi Thu T, sinh ngày 17/4/2018. Hiện nay các con đang
chung với anh chị. Ly hôn chị xin nuôi cháu T, để anh T nuôi cháu Tân. Hai bên
không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Hiện chị đang làm ng ty thu
nhập bình quân 6.000.000đ đến 7.000.000đ /tháng.
Về tài sản chung, tài sản riêng , công nợ, công sức: Chị không đề nghị Tòa
án giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Xuân T trình bày: V thời gian kết hôn như chị V tnh bày
đúng. Qtrình vợ chồng chung sống a thuận đến tháng 9/2024 thì mâu thuẫn,
nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm về kinh tế nhưng vẫn chung nhà
chung sống nh thường. Nay chV xin ly n anh, anh c định nh cảm vẫn còn,
tuy nhiên chị V không n nh cảm với anh kiên quyết xin ly hôn n anh đồng ý
ly hôn với chị V.
Về con chung: Vchồng 02 con chung như chị V trình bày đúng. Nếu
phải ly hôn, anh xin nuôi cả hai con không yêu cầu chị V cấp dưỡng nuôi con
chung cùng anh. Hiện anh đang làm công ty thu nhập bình quân 11.000.000đ
/tháng.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức: Anh không đề nghị Toà
án giải quyết.
Tại phiên tòa, Đi din Vin kim sát nhân dân huyn Lp Thch phát biu ý
kiến v vic tuân theo pháp lut t tng ca Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư
phiên tòa: Tuân theo đúng quy đnh ca pháp lut t tng dân sự. Nguyên đơn, b
đơn thc hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo quy định ca pháp lut t tng dân s.
Đề ngh Hội đồng xét x áp dng khon 1 Điu 51, khon 1 Điu 56, Điu
81, Điu 82, Điu 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 B lut t tng
dân s và đim a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết s: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 ca U ban thường v Quc hi v mc thu, min, gim, thu,
np, qun lý và s dng án phí, l phí toà án.
1. X cho ch Bùi Th V và anh Nguyn Xuân T đưc ly hôn.
2.V con chung: Giao cho ch Bùi Th V trc tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyn
Bùi Thu T, sinh ngày 17/4/2018. Anh Nguyn Xuân T trc tiếp nuôi dưỡng cháu
Nguyn Duy T, sinh ngày 02/5/2016. Hai n không phi cấp dưỡng nuôi con
chung cùng nhau.
3.V tài sn chung, tài sn riêng, công n, công sc: Không yêu cu, không
xem xét gii quyết.
4. V án phí: Gii quyết theo quy định ca pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
3
[1] Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Chị Bùi Thị
V khởi kiện yêu cầu xin ly hôn đối với anh Nguyễn Xuân T, bđơn đang trú tại
X, huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc. Đây tranh chấp hôn nhân gia đình thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lập Thạch theo quy định tại khoản 1
Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bluật Tố tụng dân sự
năm 2015.
[2]. Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Bùi Thị V và anh Nguyễn
Xuân T hôn nhân hợp pháp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân X, huyện
L, tỉnh Vĩnh Phúc. Nguyên nhân mâu thuẫn do vchồng bất đồng quan điểm sống
không quan tâm lẫn nhau. Nay chị V xác định tình cảm vợ chồng không còn chị xin
được ly hôn với anh Ti, anh T đồng ý. Xét tình trng hôn nhân gia ch V anh T
đã trầm trng, mc đích hôn nhân không đạt được, đời sng chung không th kéo
dài, vic ch V xin ly hôn anh T căn c phù hợp Điều 56 Lut hôn nhân gia
đình nên chấp nhn.
[3] V con chung: V chng 02 con chung Nguyn Duy T, sinh ngày
02/5/2016 Nguyn Bùi Thu T, sinh ngày 17/4/2018 hiện đang cùng anh ch.
Ly hôn ch Vxin nuôi cháu T để anh T nuôi cháu T, anh T xin nuôi c hai con
không yêu cu cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Xét vic nuôi con ca các bên
thy rng ch V anh T đều đủ điu kiện để nuôi con, nguyên vng ca cháu T
xin được vi b, cháu T xin được vi mẹ. Để đm bo quyn li cho con nên
giao cháu T cho ch V, cháu T cho anh T nuôi dưỡng. Vic các bên không yêu cu
bên kia cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau t nguyn phù hp với các Điều
81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình nên được chp nhn.
[4] V tài sn chung, tài sn riêng, công n, công sc: Ch V, anh T không đề
ngh nên Hội đồng xét x không xem xét.
[5] Về án phí: Chị V tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Ý kiến ca đi din Vin kim sát đ ngh có căn c, phù hp vi
phn nhn đnh, nên Hi đng xét x chp nhn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn
nhân gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26
Luật thi hành án dân sự điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/
UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí toà án.
1. X cho ch Bùi Th V và anh Nguyn Xuân T đưc ly hôn.
2.V con chung: Giao cho ch Bùi Th V trc tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyn
Bùi Thu T, sinh ngày 17/4/2018. Anh Nguyn Xuân T trc tiếp nuôi dưỡng cháu
4
Nguyn Duy T, sinh ngày 02/5/2016. Hai n không phi cấp dưỡng nuôi con
chung cùng nhau. Ch V, anh T có quyền thăm nom con không ai được ngăn cản.
3.V tài sn chung, tài sn riêng, công n, công sc: Không yêu cu, không
xem xét gii quyết.
4. Về án phí: Chị Bùi Thị V tự nguyện chịu 150.000đ án phí Hôn nhân gia
đình sơ thẩm nhưng được trừ số tiền 300.000đ chị đã nộp tạm ứng án phí theo biên
lai thu tiền số 0000636 ngày 16/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lập
Thạch. Trả lại chị V 150.000đ.
Đương smặt quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày tuyên án.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành án theo qui định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự tngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Lập Thạch;
- Chi cục THA huyện Lập Thạch;
- Đương sự;
- UBND xã Xuân Hòa;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
(đã ký tên và đóng dấu)
Trần Thị Huệ
Tải về
Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất