Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST ngày 24/02/2025 của TAND Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 21/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST ngày 24/02/2025 của TAND Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Ô Môn (TAND TP. Cần Thơ)
Số hiệu: 21/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/02/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị H. 1/ Về quan hệ hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN Ô MÔN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 21/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 24 - 02 - 2025
Về việc “Tranh chấp ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm :
Thẩm phán Ch tọa phiên tòa: Bùi Trần Thanh Thế.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ngô Thị Út Hậu.
2. Ông Ngô Minh Thi.
- Thư phiên tòa: Phan Thị Như Ngọc Thư Tòa án nhân dân
quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
Trong ngày 24 tháng 02 năm 2025, tại trụ s Tòa án nhân dân quận Ô
Môn, thành phố Cần Thơ xét xử thẩm công khai vụ án thụ số:
257/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly
hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày
16 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Huỳnh Thị H, sinh năm 1974. (xin vắng mặt)
Địa chỉ: Khu vực X, phường L, quận M, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Châu Thanh H1, sinh năm 1973. (vắng mặt)
Địa chỉ: Số Y đường G, Phường K, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
Chỗ hiện nay: Số P, khu vực X, phường L, quận M, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 30/10/2024 và quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn Huỳnh Thị H trình bày:
Vào năm 1998, do quen biết nên ông Châu Thanh H1 đã tự nguyện
tiến tới hôn nhân, không tổ chức lễ cưới nhưng đăng kết hôn tại Ủy ban
nhân dân Phường 12, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Quá trình chung sống,
ông H1 02 con chung Châu Huỳnh H2 (nam, sinh năm 1999)
Châu Huỳnh Mạnh D (nam, sinh năm 2005). Vợ chồng chung sống với nhau
hạnh phúc đến đầu năm 2019 t phát sinh mâu thuẫn, do ông H1 thường tụ tập
ăn nhậu, về thì kiếm chuyện chửi mắng thô tục và đánh đập rất nhiều lần, sự
việc này bà trình báo với chính quyền địa phương để yêu cầu can thiệp giải
quyết, sau đó ông H1 cam kết sẽ không đánh đập bà. Tuy nhiên, ông H1
không thay đổi tiếp tục ăn nhậu chửi mắng, nhục mạ bằng những lời lẽ
2
khó nghe. Sự việc kéo dài đến năm 2021, do không thể nào chung sống với nhau
được nữa bản thân không thể chịu đựng cảnh bạo lực gia đình nên
làm đơn xin ly hôn, sau khi biết việc làm đơn ly hôn thì ông H1 bỏ nhà đi đâu
không rõ, đến đầu năm 2022 thì ông H1 quay về nhà năn nỉ hứa sẽ cố gắng
lo làm ăn xây dựng hạnh phúc gia đình, do thấy ông H1 năn nỉ thiện c
muốn quay về chung sống nên đã rút đơn ly hôn tạo điều kiện cho ông H1
quay về chung sống. Nhưng sau đó, ông H1 tiếp tục những việc mâu
thuẫn, cự cãi với nhau, muốn con cái đầy đủ cha mẹ bản thân cũng an
tâm đi làm lo cho gia đình nên đã cố gắng nhẫn nhịn để mưu cầu hạnh phúc,
kéo dài đến đầu năm 2024 ông H1 vẫn không thay đổi, cuộc hôn nhân của
ông H1 không đi đến kết quả tốt đẹp, hai bên không còn tình cảm với nhau, ông
H1 không trách nhiệm đối với gia đình nên yêu cầu được ly hôn với ông
H1.
Về con chung: Châu Huỳnh H2 (nam, sinh năm 1999) Châu Huỳnh
Mạnh D (nam, sinh năm 2005) đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết
việc nuôi dưỡng.
Về tài sản chung nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
* Quá trình giải quyết vụ án, ông Châu Thanh H1 nhiều lần vắng mặt
không do nên vụ án thuộc trường hợp không tiến hành a giải được
được đưa ra xét xử công khai.
Tại phiên tòa,
- Nguyên đơn Huỳnh Thị H đơn xin vắng mặt.
- Bị đơn ông Châu Thanh H1 vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật: H ông H1 tự nguyện tiến tới hôn nhân,
đăng kết hôn nên xác định đây hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công
nhận điều chỉnh. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, H khởi
kiện ly hôn nên quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp ly hôn”, thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ô Môn theo quy định tại
Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn H đơn xin xét xử vắng mặt; Bị
đơn ông H1 vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không do nên Hội đồng
xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Khoản 1, Điểm
b Khoản 2 Điều 227; Khoản 1, Khoản 3 Điều 228 Điều 238 của Bộ luật tố
tụng dân sự.
[3] Xét quan hệ hôn nhân: H ông H1 vợ chồng, đăng kết
hôn vào ngày 09/01/2003 tại Ủy ban nhân dân Phường 12, Quận 6, Thành phố
Hồ Chí Minh.
3
H cho rằng vợ chồng chung sống phát sinh mâu thuẫn do ông H1
không trách nhiệm với gia đình, thường tụ tập ăn nhậu đánh đập bà. Vào
năm 2021, do mâu thuẫn v chồng không hàn gắn được nên yêu cầu ly
hôn với ông H1 nhưng ông H1 hứa sửa đổi nên đã đồng ý hàn gắn tình cảm
vợ chồng. Sau đó không được bao lâu thì ông H1 vẫn tiếp tục nhậu nhẹt đánh
đập nên bà không thể tiếp tục chung sống với ông H1. Tại Đơn yêu cầu xét
xử vắng mặt ngày 16/01/2025, H xác định mâu thuẫn giữa với ông H1
không thể hàn gắn được nên bà vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn.
Quá trình giải quyết v án, Tòa án đã tống đạt, niêm yết các văn bản tố
tụng cho ông H1 để tham gia tố tụng tại tòa nhưng phía ông H1 nhiều lần vắng
mặt không do, điều này cho thấy ông H1 không mong muốn hàn gắn
với H; về phía H xác định mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn được.
Như vậy, mâu thuẫn giữa các đương sự đã thực sự trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên u cầu ly hôn của
H đối với ông H1 có sở chấp nhận.
[4] Về con chung: Trong thời gian chung sống, H ông H1 có 02
con chung anh Châu Huỳnh H2 (nam, sinh năm 1999) anh Châu Huỳnh
Mạnh D (nam, sinh năm 2005). Hiện anh H2 anh D đã trưởng thành nên H
không yêu cầu giải quyết việc nuôi dưỡng. Do đó, Hội đồng xét xử không xem
xét giải quyết.
[5] Về tài sản chung nợ chung: H xác định trong thời gian chung
sống, H ông H1 không tài sản chung nợ chung. Tuy nhiên, do ông
H1 vắng mặt chưa xác định được tài sản chung nợ chung nên Hội đồng xét
xử không xem xét giải quyết, trường hợp sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải
quyết thành vụ án khác.
[6] Về án phí dân sự thẩm: H phải chịu án phí không giá ngạch
300.000 đồng theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điều 147; Điều 227; Điều
228; Điều 238; Điều 266; Điều 271 Điều 273 Bộ luật t tụng n sự;
- Điều 51, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Huỳnh Thị H.
1/ Về quan hệ hôn nhân: Huỳnh Thị H được ly hôn với ông Châu
Thanh H1.
4
2/ Về con chung: Huỳnh Thị H ông Châu Thanh H1 02 con
chung là anh Châu Huỳnh H2 (nam, sinh năm 1999) anh Châu Huỳnh Mạnh
D (nam, sinh năm 2005) đã trưởng thành. bà H không yêu cầu giải quyết việc
nuôi dưỡng nên không xem xét giải quyết.
3/ Về tài sản chung nợ chung: Chưa giải quyết. Trường hợp phát
sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành v án khác.
- Về án phí dân sự thẩm: Huỳnh Thị H phải nộp số tiền 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chuyển số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)
H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ p Tòa án số 0002304 ngày
05/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ
thành án phí.
Các đương s vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND TP. Cần Thơ;
- VKSND Q. Ô Môn;
- Chi cục THADS Q. Ô Môn;
- UBND P.12, Q.6, TP. Hồ Chí Minh;
- Đương sự;
- Lưu hồ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Bùi Trần Thanh Thế
Tải về
Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất