Bản án số 209/2024/HNGĐ-ST ngày 13/06/2024 của TAND TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 209/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 209/2024/HNGĐ-ST ngày 13/06/2024 của TAND TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 209/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/06/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 209/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 13/06/2024
V/v Ly hôn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm :
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Phm Thị Thu Pơng
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Nguyễn Thị Thanh Mai
2/ Ông Huỳnh Phẩm Dũng Phát
Thư ghi biên bản phiên tòa: Thị Thoa Thư Tòa án nhân n
Thành phHồ Chí Minh.
Ngày 13 tháng 6 m 2024 tại trụ sTòa án nhân n Thành phố Hồ C
Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 120/2024/TLST-HNGĐ ngày
28/3/2024 về việc “Tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa v án ra xét x s
2903/2024/XXST-HN ngày 27 tháng 5 năm 2024 giữac đương sự:
- Nguyên đơn:Huỳnh Thị M H, sinh năm 1985
Địa chỉ: 42/7E L1 Tôn Thất Thiệp, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành ph
Hồ Chí Minh.
- B đơn: Ông Nguyen Thanh N, sinh năm 1982
Địa ch: 7005 Ridgeway Dr., Springfield, VA 22150, Hoa K.
- Người đại din hợp pháp của bị đơn (đ nhn giy t liên quan đến v án, bn án,
quyết đnh ca Tòa án): Ông Trần Quang N1, sinh năm 2001 (Theo giấy ủy quyền
ngày 16/4/2024 đưc Đại squán Việt Nam tại Hoa Kỳ chứng nhận hợp pháp a
lãnh sự số 143-04/2024-GUQ ngày 16/4/2024).
(Các đương sự vng mặt, có đơn yêu cầu vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nguyên đơn Huỳnh ThMH trình y:
ông Nguyen Thanh N kết hôn vào năm 2018, theo giấy chứng nhận kết
hôn số 12 do Ủy ban nhân n Quận 1, Thành phố H Chí Minh cấp ngày
19/01/2018.
Sau khi kết hôn hai n chung sống với nhau tại Việt Nam một thời gian
ngắn, sau đó do công việc nên ông Nguyen Thanh N quay trở v Hoa Kỳ, thỉnh
thoảng ông Nguyen Thanh N có về Việt Nam thăm bà. Thời gian gần đây ông N
2
không có điều kin trở về Việt Nam nữa, không thsang Hoa Kỳ để sinh sống nên
hai bên đã xảy ra mâu thuẫn, việc sống xa nhau nên không có điều kiện vun đắp, xây
dựng hạnh phúc gia đình dẫn đến tình cảm ngày càng phai nhạt, ông Nguyen
Thanh N đã nói chuyn với nhau và hai bên thống nhất ly hôn. Nay bà nhận thấy tình
cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly
hôn với ông Nguyen Thanh N đ điều kiện ổn định cuộc sống.
Về con chung: Không
Về tài sản chung nợ chung: Không có
Bị đơn ông Nguyen Thanh N trình bày tại bản tự khai ngày 16/4/2024 được Đại
sứ quán Vit Nam tại Hoa Kỳ chứng nhận hợp pháp hóa lãnh sự số chứng nhận 145-
04/2024-CNLS ngày 16/4/2024 ni dung như sau: Ông Huỳnh Thị MH
kết hôn vào năm 2018, theo giấy chứng nhận kết hôn số 12 do Ủy ban nhân n
Quận 1, Thành phố HC Minh cấp ngày 19/01/2018.
Về quá trình chung sống u thuẫn vợ chồng ông thống nhất như trình
bày của Huỳnh Thị MH. Ông được biết Huỳnh Thị MH đang yêu cầu ly
hôn với ông tại Tòa án nhân n Thành phố Hồ CMinh. Đối vi u cầu của
Huỳnh Thị M H ông có ý kiến như sau:
V quan h hôn nn: Ông đồng ý ly hôn với Huỳnh Thị M H.
Về con chung: Không
Về tài sản chung nợ chung: Không có
Tại phiên tòa thẩm: Nguyên đơn Huỳnh Thị MH, bị đơn ông Nguyen
Thanh N đều có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thm tra tại
phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền gii quyết vụ án :
Nguyên đơn Huỳnh Thị Mỹ H đang trú tại Thành phố Hồ Chí Minh, Việt
Nam có đơn xin ly hôn với bị đơn ông Nguyen Thanh N đang trú tại Hợp chúng
quốc Hoa Kỳ, đây tranh chấp v hôn nhân và gia đình nên v án thuộc thẩm quyền
giải quyết của a án nhân dân Thành phHồ Chí Minh theo quy định tại khon 1
Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37; Điều 38; Điu 40; Điều 469 của Bluật ttụng dân
sự năm 2015 và Điều 123 luật hôn nhân gia đình năm 2014.
[2] Về tố tụng:
Tòa án đã triệu tp hợp l c bên tham gia phiên tòa, nguyên đơn Huỳnh Thị
Mỹ H, bị đơn ông Nguyen Thanh N đều có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa. Căn
cứ quy định tại Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét
xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.
3
Tòa án không tiến hành thu thập chứng cứ nên vụ án không thuộc trường hợp
Viện kiểm sát tham gia phiên tòa sơ thm theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật
tố tụng dân sự 2015.
[3] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Bà Huỳnh Th Mỹ H ông Nguyen Thanh N đăng kết hôn vào m
2018, theo giấy chứng nhận kết n số 12 do Ủy ban nhân n Qun 1, Thành phố
Hồ Chí Minh cấp ngày 19/01/2018 n đây quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Theo bà Huỳnh ThMỹ H ông Nguyen Thanh N tnh bày: Sau khi kết
hôn hai bên chung sống với nhau tại Việt Nam một thi gian ngn, sau đó do công
vic nên ông Nguyen Thanh N quay trở v Hoa Kỳ, thỉnh thoảng ông Nguyen
Thanh N có về Việt Nam tm . Thời gian gần đây ông N không điu kiện tr
về Việt Nam nữa, không thể sang Hoa Kỳ để sinh sống nên hai bên đã xảy ra
mâu thuẫn, vic sống xa nhau nên không có điu kiện vun đắp, xây dựng hạnh phúc
gia đình dẫn đến tình cảm ngày ng phai nhạt, ông Nguyen Thanh N đã i
chuyện vi nhau và hai n thống nhất ly hôn. Nay cả hai đã sống ly thân, không
chung sống cùng nhau cũng không còn quan m đến nhau dẫn đến tình cảm vợ
chồng không còn, việc hàn gn là không thể thực hin được.
Nay H nhận thấy không n tình cảm với ông Nguyen Thanh N, hôn nhân
không hạnh pc nên yêu cầu được ly hôn để ổn định cuộc sống. Về phía ông
Nguyen Thanh N có bản tự khai ngày 16/4/2024 được Đại sứ quán Việt Nam tại
Hoa Kỳ chứng nhận hợp pháp hóa lãnh ssố chứng nhn 145-04/2024-CNLS ngày
16/4/2024 đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà Huỳnh Thị Mỹ H.
Xét thấy, v chồng quyền, nghĩa vụ yêu thương, n trọng cùng
trách nhim quan tâm, chăm sóc giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, xây dựng gia đình hạnh
phúc, đây cũng mục đích ca hôn nhân. Do điều kiện khách quan n thực tế vợ
chồng Huỳnh Thị MH, ông Nguyen Thanh N đã không còn chung sống dẫn
đến mâu thun, bất đồng kéo i, tình cảm phai nhạt, chai đã cố gắng hàn gắn
nhưng không có kết quả, mục đích hôn nhân không đạt được n Huỳnh Thị M
H xin ly hôn ông Nguyen Thanh N đồng ý thuận tình ly hôn là có cơ sở, phù hợp
quy định của pháp luật được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Huỳnh Thị M H, ông Nguyen Thanh N xác định không có
nên không xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Huỳnh Thị MH, ông Nguyen Thanh N
xác định không có nên không xét.
[4] Về án phí:
Án phí n sự sơ thm về việc ly hôn: 300.000 đồng nguyên đơn phi chịu
theo quy định ca pháp luật.
[5] Về quyền kháng cáo: Bà Huỳnh Thị M H ông Nguyen Thanh N được
quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
4
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 37; Điu 38; Điều 40; Điều
147; Điều 227; khoản 1 Điu 228; Điều 273; Điều 469; khoản 2 Điu 479 của Bộ
lut Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 56 ; Điều 57; Điều 122; Điều 123; Điều 127 Lut Hôn
nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016.UBTVQH14 ca y ban thường vụ Quốc hội
ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án
phí lệ phí Tòa án;
Căn cứ luật Thi hành án dân sự 2008 đã sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Tuyên x:
Chp nhận u cầu khởi kin của ngun đơn bà Huỳnh Thị M H.
1/ V quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Th Mỹ H và ông Nguyen Thanh N thuận tình
ly hôn.
2/ Về con chung: Không có
3/ Vtài sản chung và n chung: Không có
4/ V án phí: Án phí dân s sơ thẩm v vic ly hôn: 300.000 (Ba trăm nghìn) đng bà
Huỳnh Th M H phi chu nhưng được khấu tr vào s tin bà Hunh Th M H đã np tạm
ng án phí theo biên lai thu tiền số 0032684 ngày 26/3/2024 ca Cc Thi hành án dân s
Thành ph H Chí Minh. Bà Hunh Th Mỹ H đã nộp đ án phí dân s sơ thẩm.
5/ Huỳnh Thị M H được quyn kháng cáo trong thi hn 15 (mười lăm)
ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc nm yết hợp lệ. Ông Nguyen Thanh N
được quyền kháng cáo trong hn 01 (một) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt
hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định ca pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s
quyn thỏa thun thi nh án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi nh án
hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy định tại c Điều 6, 7 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND Ti cao;
- TAND Cấp cao tại TP.HCM;
- VKSND tối cao;
- VKSND TP.HCM;
- VKSND Cấp cao tại TP.HCM;
- Cục Thi hành án dân sTP.HCM;
- UBND nơi đăng kết hôn;
- Đương sự;
- u.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
.
Phạm ThThu Phương
5
Tải về
Bản án số 209/2024/HNGĐ-ST Bản án số 209/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 209/2024/HNGĐ-ST Bản án số 209/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất