Bản án số 204/2022/HNGĐ-ST ngày 29/07/2022 của TAND huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 204/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 204/2022/HNGĐ-ST ngày 29/07/2022 của TAND huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang về tranh chấp ly hôn, nuôi con
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Chợ Mới (TAND tỉnh An Giang)
Số hiệu: 204/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/07/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Triệu Thái V yêu cầu ly hôn bà Nguyễn Thị Thùy U
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 204/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 29-7-2022
V/v tranh chấp về “Ly hôn, nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thi
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hoàng Thị Thiện Lai;
2. Bà Phan Thị Nga;
- Thư ký phiên toà: Ông Đinh Bá Thi, Thư ký Toà án nhân dân huyện
Chợ Mới, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham
gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang, Kiểm sát viên.
Trong ngày 29 tháng 7 m 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ
Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 396/2022/TLST-HNGĐ
ngày 18
tháng 4 năm 2022 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử s325/2022/QĐXX-ST ngày 13 tháng 6 năm 2022 và Quyết định
hoãn phiên tòa số 333/2022/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2022, giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Triệu Thái V, sinh năm 1989; nơi cư trú: ấp T, xã M,
huyện C, tỉnh An Giang; xin vắng mặt;
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy U, sinh năm 1993; nơi cư trú: ấp T, xã M,
huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện các lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn
ông Triệu Thái V trình bày: Ông Và Nguyễn Thị Thùy U tự nguyện chung
sống với nhau năm 2011, hôn nhân do mai mối, tổ chức lễ cưới đăng
kết hôn tại Ủy ban nhân dân M, huyện C, tỉnh An Giang. Trong quá trình
chung sống, ông Và U sống hạnh phúc được 06 năm thì phát sinh mâu thuẫn
trầm trọng, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp, không
tiếng nói chung, U không quan tâm, chăm c chồng, con. Ông Và U ly
2
thân từ năm 2016 đến nay, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. vậy, ông
Triệu Thái V xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được
nên ông yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị Thùy U.
Về con chung: Ông Và bà U 02 (hai) con chung tên Triệu Tuấn K, sinh
ngày 25/01/2012; Triệu Bảo An, sinh ngày 25/01/2014. Hiện cháu K, cháu A do
Ông V chăm c, nuôi dưỡng. Khi ly hôn, Ông V yêu cầu được tiếp tục chăm
sóc, nuôi dưỡng cháu K, cháu A, không yêu cầu bà U cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nguyễn Thị Thùy U đã được tống đạt hợp lệ thông báo thụ vụ án,
thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ
hòa giải nhưng U vắng mặt không do nên Tòa án không ghi nhận được
ý kiến.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn, bà Nguyễn Thị Thùy U vắng mặt không rõ lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát biểu ý kiến về việc
tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng
xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ vụ
án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng với quy định của
pháp luật.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân gia đình, đề nghị
Hội đồng xét xử:
Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Triệu Thái V với bà Nguyễn Thị Thùy
U.
Ông Triệu Thái V được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 (hai) con chung
tên Triệu Tuấn K, sinh ngày 25/01/2012; Triệu Bảo An, sinh ngày 25/01/2014,
bà Nguyễn Thị Thùy U không phải cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung: Không có nên không đề cập giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
* Về tố tụng:
[1]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Do Nguyễn Thị Thùy U đang
trú tại M, huyện C, tỉnh An Giang nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật
tố tụng dân s Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết đúng thẩm
quyền.
[2]. Về quan hệ pháp luật: Ông Triệu Thái V khởi kiện yêu cầu ly hôn với
Nguyễn Thị Thùy U, yêu cầu được nuôi con chung. Đây quan hệ tranh
3
chấp về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng
dân sự, Tòa án thụ quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này ly hôn,
tranh chấp về nuôi con.
[3]. Về tư cách, sự vắng mặt của đương sự: Căn cứ Điều 68 Bộ luật t
tụng dân sự xác định nguyên đơn ông Triệu Thái V, bị đơn bà Nguyễn Thị Thùy
U.
Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Triệu Thái V đơn
xin xét xử vắng mặt, bị đơn Nguyễn Thị Thùy U đã được Tòa án triệu tập
hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa hôm nay. Do đó, căn cứ Điều 227, Điều
228 Bộ luật tố tụng dân sự nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt Ông V, bà U.
* Về nội dung:
[4].Về quan hệ hôn nhân: Ông V U tự nguyện sống chung với nhau
năm 2011, đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 112/2012, quyển số
01 ngày 04/6/2012 do Ủy ban nhân dân M, huyện C, tỉnh An Giang cấp cho
ông Triệu Thái V, Nguyễn Thị Thùy U. vậy, hôn nhân giữa ông V
U là hợp pháp nên được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Quá trình chung sống, ông V U bất đồng quan điểm, tính tình
không hợp, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, ông V U không còn sống
chung tnăm 2016 đến nay, U không tới lui hàn gắn tình cảm; Ông V nộp
đơn khởi kiện ly hôn Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng
nhưng U không đến Tòa án đlàm việc, thể hiện U không mong muốn
hàn gắn tình cảm với ông V.
Căn cứ lời khai của nguyên đơn, chứng cứ trong hồ sơ, thể hiện giữa Ông
V, bà U không còn tình cảm, ông, đã ly thân trong thời gian dài, không liên
lạc với nhau, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, hôn nhân lâm vào tình
trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân
không đạt được. Do đó, yêu cầu xin ly hôn của ông V là có căn cứ nên Hội đồng
xét xử căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của Ông V.
[5]. Về quan hệ con chung: Vợ chồng 02 (hai) con chung tên Triệu
Tuấn K, sinh ngày 25/01/2012; Triệu Bảo An, sinh ngày 25/01/2014. Hiện cháu
K, cháu A do ông V chăm sóc, nuôi dưỡng. Khi ly hôn, ông V yêu cầu được tiếp
tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu K, cháu A. Tuy nhiên, việc giao con cho ai nuôi
cần phải xem xét mọi mặt quyền lợi của con chưa thành niên. Hiện nay cháu
K, cháu A đã sống ổn định với Ông V, cháu K, cháu A cũng nguyện vọng
sống với cha. Ông V yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu K, cháu
A, U cũng không có ý kiến phản đối. Tại biên bản xác minh của Tòa án nhân
dân huyện Chợ Mới tcháu K, cháu A sống với ông V phát triển tốt về tinh
thần và thể chất, nhà ông V gần trường học, trạm y tế, đảm bảo về việc học hành
cũng như chăm c sức khỏe cho cháu K, cháu A. Do đó, Hội đồng t xcăn
cứ Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của ông V là được tiếp
tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu K, cháu A.
4
[6]. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông V không yêu cầu nên Tòa án không xem
xét, giải quyết.
[7]. Về tài sản chung: Ông V không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không
xem xét, giải quyết
[8]. Về nợ chung: Ông V không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem
xét, giải quyết.
[9]. Từ những sở phân tích trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm
sát nhân dân huyện Chợ Mới về quan điểm giải quyết án.
[10]. Về án phí: Ông Triệu Thái V phải chịu án phí dân sự về tranh chấp
hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 68, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ luật Tố
tụng dân sự
- Căn cứ Điều 51, 53, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia
đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của ông
Triệu Thái V.
Giấy chứng nhận kết hôn số 112/2012, quyển số 01 ngày 04/6/2012 do Ủy
ban nhân dân M, huyện C, tỉnh An Giang cấp ông Triệu Thái V, bà Nguyễn
Thị Thùy U không còn giá trị pháp lý.
Về quan hệ con chung: Ông Triệu Thái V được tiếp tục chăm sóc, nuôi
dưỡng 02 (hai) con chung tên Triệu Tuấn K, sinh ngày 25/01/2012; Triệu Bảo
An, sinh ngày 25/01/2014.
Bà Nguyễn Thị Thùy U không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Triệu Thái V cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản
trở Nguyễn Thị Thùy U trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con.
lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, quan
thẩm quyền, Toà án thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc
cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
Về tài chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
5
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Triệu Thái V phải chịu án phí dân sự sơ
thẩm về tranh chấp hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được
khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai
thu số 0004508 ngày 18 tháng 4 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện
Chợ Mới, tỉnh An Giang. Ông V đã nộp đủ.
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn mười
lăm ngày. Thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao hoặc được niêm
yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND H. Chợ Mới;
- TAND tỉnh An Giang;
- Chi cục THADS H. Chợ Mới;
- UBND T
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký tên và đóng dấu)
Nguyễn Thị Thi
Tải về
Bản án số 204/2022/HNGĐ-ST Bản án số 204/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất