Bản án số 20/2023/HNGĐ-PT ngày 24/05/2023 của TAND tỉnh Bắc Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 20/2023/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 20/2023/HNGĐ-PT ngày 24/05/2023 của TAND tỉnh Bắc Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bắc Giang
Số hiệu: 20/2023/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/05/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh Hòa ly hôn, con chung chị Huệ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH B
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 20/2023/HNGĐ-PT.
Ngày 24/5/2023.
V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH B
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Hoàng Thị Hải Hường
Các Thẩm phán: Bà Hoàng Thị Thu Hiền
Ông Nguyễn Trung Thông
- Thư ký phiên toà: Ông Tôn Trọng Hưng - Thư ký Toà án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh B tham gia phiên tòa: Ngô
Thị Vân Anh - Kiểm sát viên trung cấp.
Trong ngày 24/5/2023 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh B xét xử phúc thẩm
công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số 11/2023/TLPT-HNGĐ ngày
10/4/2023 về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con do Bản án Hôn nhân gia
đình thẩm số 12/2023/HNGĐ-ST ngày 24/02/2023 của Toà án nhân dân
huyện HH, tỉnh B bị kháng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm
số 14/2023/QĐ-PT ngày 05/5/2023 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H1, sinh năm 1988 (Có mặt)
Cư trú: thôn Hoàng Lại, xã Thanh Vân, huyện HH, tỉnh B
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1992 (Có mặt)
Cư trú: thôn Hoàng Lại, xã Thanh Vân, huyện HH, tỉnh B
* Người kháng cáo: Bị đơn chị Nguyễn Thị H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và các lời khai anh Nguyn Văn H1 trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh chị Nguyễn Thị H trước khi kết hôn được
tự do tìm hiểu đăng kết hôn tại UBND xã Thanh Vân, huyện HH, tỉnh B,
ngày 01/4/2015. V chng chung sng hạnh phúc được mt thời gian, đến năm
2017 thì phát sinh mâu thun, do bất đồng quan điểm sống, năm 2021 anh
nghi ng ch H ngoi tình nên v chng càng mâu thun trm trng, v chồng đã
ly thân t tháng 11/2022 đến nay không ai quan tâm đến ai, nay anh xác đnh
2
tình cm v chồng không còn, anh đề ngh Tòa án nhân dân huyn HH gii
quyết cho anh được ly hôn ch Nguyn Th H.
V con chung: Anh xác định v chng 02 con chung cháu Nguyn
Th Ánh H2, sinh ngày 17/12/2015 và cháu Nguyn Hoàng Y, sinh ngày
31/5/2017. Hiện nay hai con chung đang sinh sng cùng ch H b m anh,
nay v chồng ly hôn anh đề ngh đưc nuôi c hai con chung, nếu ch H
nguyn vọng nuôi dưỡng c hai con chung thì anh đng ý, hin nay anh đang
làm kinh doanh thu nhập 20.000.000 đồng/01 tháng.
Tại phiên tòa anh đồng ý giao c hai con chung cho ch H nuôi dưỡng theo
yêu cu ca ch H.
V cấp dưỡng nuôi con: Anh đng ý mc cấp dưỡng nuôi con theo yêu cu
ca ch H 8.000.000 đng trên một tháng cho hai con chung cho đến khi các
con chung đủ 18 tui theo yêu cu ca ch H.
Về tài sản chung: Anh xác định vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Về công nợ chung: Anh xác định vợ chồng tự thỏa thuận anh không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Về ruộng đất, công sức: Anh xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
* Tại biên bản ghi lời khai chị Nguyễn Thị H trình bày:
V quan h hôn nhân: Ch xác đinh vợ chồng đăng ký kết hôn như anh H1
trình bày là đúng.
V mâu thun v chng ch xác định anh H1 trình bày không đúng, chị xác
định v chng có mâu thun t năm 2017, nhưng chỉ mâu thuẫn bình thường, v
chng thi thong cãi nhau, anh H1 đánh chị, nguyên nhân mâu thuân do
v chng không hợp nhau, tuy nhiên sau đó gia đình hòa gii thì v chng li
bình thường. Vic anh H1 trình bày nghi ng ch có quan h ngoi tình là không
đúng, vợ chng sng ly thân t khi anh H1 làm đơn xin ly hôn tháng 12 năm
2022 cho đến nay, v chồng không còn quan tâm đến nhau na, vic mâu thun
v chồng gia đình hai bên đng viên hòa giải, nhưng anh H1 không v đoàn
t; Ch xác định tình cm v chng vn còn, anh H1 xin ly hôn ch không đồng
ý ly hôn.
Ti phiên tòa ch H xác đnh v chng phát sinh mâu thun t năm 2017 do
không hợp nhau, đến 9/2022 tmâu thun trm trng, nguyên nhân do nghi
ng nhau v tình cm, anh H1 quan h ngoi tình, ch xác định tình cm v
chồng không còn, nhưng ch không đồng ý ly hôn con còn nh và v chng
chưa thỏa thuận được vi nhau v tài sn chung ca v chng.
V con chung: Ch xác định v chng hai con chung cháu Nguyn
Th Ánh H2, sinh ngày 17/12/2015 và cháu Nguyn Hoàng Y, sinh ngày
3
31/5/2017. Hiện nay hai con chung đang sinh sng cùng ch ông ni. Ch
không đồng ý ly hôn nên v con chung ch không có tranh chp hay yêu cu gì.
Ti phiên tòa ch đề ngh nếu phi ly hôn ch đề ngh được nuôi dưỡng c
hai con chung, ch yêu cu anh H1 cấp dưỡng nuôi con cùng ch 8.000.000
đồng /01 tháng cho hai con chung, cho đến khi hai con chung đủ 18 tui.
Về tài sản chung: Quá trình gii quyết v án, ch không đồng ý ly hôn, ch
không có tranh chp hay yêu cu gì.
Ti phiên tòa ch đề ngh Tòa án xem xét chia tài sn chung ca v chng.
Về công nợ; vruộng đất, công sức: Chị xác định không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
* Với nội dung nêu trên, Bản án Hôn nhân gia đình sơ thẩm số
12/2023/HN-ST ngày 24/02/2023 Quyết định sửa chữa, bổ sung bản án số
21a ngày 04/3/2023 của Toà án nhân dân huyện HH đã quyết định:
Căn cứ Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83; Điều 84 của Luật
hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào điều Điều 147; Điều 200; Điều 271 Điều 273 của Bộ luật tố
tụng dân sự.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử:
1. V quan h hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H1 đưc ly hôn ch Nguyn Th
H.
2. V con chung: Giao con chung là Nguyn Th Ánh H2, sinh ngày
17/12/2015 và cháu Nguyn Hoàng Y, sinh ngày 31/5/2017 cho ch Nguyn Th
H nuôi dưỡng.
3. V cấp dưỡng nuôi con: Anh H1 phải nghĩa v cấp dưỡng nuôi con
cùng ch H là 8.000.000 (Tám triệu) đồng trên mt tháng cho hai con chung, cho
đến khi các con chung đủ 18 tui, thi gian cấp dưỡng t tháng 3/2023.
Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo cho các đương sự.
* Ngày 09/3/2023 bị đơn chị Nguyễn Thị H đơn kháng cáo bản án
thẩm đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết chia tài sản chung vợ chồng.
* Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn không rút đơn khởi kiện, bị đơn
không rút đơn kháng cáo. Các đương sự không tự thỏa thuận được với nhau về
giải quyết vụ án.
- Anh Nguyễn Văn H1 trình bày: Anh đồng ý với bản án sơ thẩm, về tài sản
anh và chị H sẽ giải quyết bằng vụ án khác nếu không thỏa thuận được.
- Chị Nguyễn Thị H trình bày: Chị không đồng ý với bản án thẩm đã
không giải quyết về tài sản cho chị, chị có làm đơn trình bầy đề nghị Tòa án giải
4
quyết trước khi Tòa án có quyết định xét xử nhưng Tòa án cấp sơ thẩm đã không
xem xét cho chị, nên chị đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết cho chị.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh B phát biểu ý kiến:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án
tại cấp phúc thẩm của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật
của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội
đồng xét xử nghị án đã được đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
- V nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự, giữ
nguyên Bản án Hôn nhân gia đình sơ thẩm số 12/2023/HN-ST ngày
24/02/2023 của Toà án nhân dân huyện HH, tỉnh B.
Về án phí phúc thẩm: Chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí phúc thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu hồ vụ án, căn cứ tài liệu, chứng cứ đã được xem xét
tại phiên tòa, kết quả tranh luận tại phiên tòa, nghe ý kiến phát biểu của đại diện
Viện kiểm sát, sau khi thảo luận nghị án, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định:
[1]. Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 12/2023/HNGĐ-ST ngày
24/02/2023 Quyết định sửa chữa, bổ sung bản án số 21a ngày 04/3/2023 của
Toà án nhân dân huyện HH, tỉnh B đã giải quyết về quan hệ hôn nhân trách
nhiệm nuôi con chung, nghĩa vụ cấp dưỡng. Nội dung này các đương sự không
kháng cáo, Viện kiểm sát không kháng nghị nên HĐXX không xem xét giải
quyết.
[2] Xét nội dung kháng cáo của chị Nguyễn Thị H, HĐXX thấy:
Quá trình gii quyết v án ti Tòa án cấp thẩm, nguyên đơn anh
Nguyễn Văn H1 b đơn chị Nguyn Th H ch đề ngh Tòa án nhân dân
huyn HH gii quyết v quan h hôn nhân con chung. V tài sn chung v
chng, v ruộng đt công sc thì anh H1 ch H đều không đề ngh gii
quyết.
Ti phiên hp kim tra vic giao np, tiếp cn, công khai chng c hòa
gii ngày 31/01/2023 anh Nguyễn Văn H1 ch Nguyn Th H cũng không đề
ngh Tòa án gii quyết phân chia tài sn chung v chng nên ngày 09/02/2023
Tòa án nhân dân huyn HH đã ban hành Quyết định đưa vụ án ra xét x
thm. Ngày 06/02/2023, chị H mới bản tường trình gửi cho Tòa án đề nghị
Tòa án xem xét giải quyết về tài sản chung. Ngày 09/02/2023, Tòa án nhân dân
huyện HH đã ban hành Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm. Như vậy, chị
Nguyễn Thị H đã đưa ra yêu cầu phân chia tài sản chung vợ chồng sau phiên
họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Do đó, Tòa
án nhân dân huyện HH không xem xét giải quyết đề nghị của chị Nguyễn Thị H
về việc phân chia tài sản chung vợ chồng khi ly hôn phù hợp với quy định tại
khoản 2 Điều 200 Bộ luật tố tụng dân sự. Kháng cáo của chị H đề nghị Tòa án
giải quyết phân chia tài sản chung vợ chồng trong vụ án này không sở
chấp nhận.
5
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự, chị
Nguyễn Thị H quyền khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng sau
ly hôn bằng một vụ án khác khi chị H có đơn yêu cầu.
[3]. T nhng ni dung trên HĐXX căn cứ khon 1 Điu 308 B lut t
tng dân s, không chp nhn kháng cáo ca ch Nguyễn Thị H, gi nguyên Bn
án hôn nhân gia đình thm s 12/2023/HNGĐ-ST ngày 24/02/2023 ca Toà
án nhân dân huyn HH, tnh B.
[4]. V án phí phúc thm: Do kháng cáo ca ch H không đưc chp nhn
nên ch H phi chu án phí phúc thm theo quy định ti khoản 1 Điu 148
BLTTDS khoản 1 Điều 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi v án phí, l phí Tòa án.
[5]. Các ni dung khác ca bản án sơ thm không có kháng cáo, kháng ngh
HĐXX không đặt ra xem xét gii quyết.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 308, khoản 1 Điều 148 Bộ luật Ttụng dân sự và
khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Xử:
1. Không chấp nhận kháng cáo của chị Nguyễn Thị H. Giữ nguyên bản án
dân ssơ thẩm số 12/2023/HNGĐ-ST ngày 24/02/2023 của Toà án nhân dân
huyện HH, tỉnh B.
2. Án phí phúc thẩm: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí dân
sự phúc thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp tại
biên lai thu tiền số 0002521 ngày 09 tháng 3 năm 2023 của Chi cục thi hành án
dân sự huyện HH, tỉnh B.
3. Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng
nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh B;
- TAND huyện HH;
- Chi cục THADS huyện HH;
- Cổng thông tin điện tử ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, HCTP.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thị Hải Hường
Tải về
Bản án số 20/2023/HNGĐ-PT Bản án số 20/2023/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất