Bản án số 19/2024/HNGĐ-ST ngày 12/09/2024 của TAND TX. An Khê, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 19/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 19/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 19/2024/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 19/2024/HNGĐ-ST ngày 12/09/2024 của TAND TX. An Khê, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND TX. An Khê (TAND tỉnh Gia Lai) |
Số hiệu: | 19/2024/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 12/09/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Chị T yêu cầu ly hôn, nuôi con với anh D |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số 19/2024/HNGĐ-ST
Ngày 12/9/2024
“Về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Bích Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lưu Trung Dũng;
2. Ông Nguyễn Văn Thám.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Dung – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh
Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã A tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn
Thị Chung – Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai
xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 65/2024/TLST-HNGĐ ngày 14
tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số 19/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 02/8/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1983; nơi thường trú: Thôn
A, xã T, thị xã A, tinh G. có mặt.
- Bị đơn: Anh Đoàn Hùng D, sinh năm 1973; nơi thường trú: Thôn A, xã T,
thị xã A, tinh G; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa
nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích T trình bày: Chị T và anh Đoàn Hùng D tự
nguyện kết hôn và đăng kết hôn vào năm 2006 tại Ủy ban nhân dân xã T, thị xã A,
tỉnh Gia Lai. Vợ chồng sống chung hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh
mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau và tình trạng mâu thuẫn ngày càng nặng nề hơn.
Đến năm 2018 thì vợ chồng chị không còn chung sống cùng nhau, hiện nay tình
cảm vợ chồng cũng không còn nữa, do vậy Chị T yêu cầu Tòa án giải quyết:
Về quan hệ hôn nhân: Xin được ly hôn với anh Đoàn Hùng D.
Về việc nuôi con: Chị T và anh D có 02 con chung là Đoàn Nhật D1, sinh
ngày 18/5/2007 và Đoàn Nhật T1, sinh ngày 25/10/2009. Chị T yêu cầu trực tiếp
nuôi cả hai con và không yêu cầu anh D phải cấp dưỡng nuôi con.
2
Về tài sản chung và nợ chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Bị đơn anh Đoàn Hùng D mặc dù đã được Tòa án thông báo về việc thụ lý
vụ án, nhiều lần Tòa án triệu tập đến hòa giải, triệu tập tham gia phiên tòa nhưng
vắng mặt không có lý do nên đã không trình bày được quan điểm của mình về nội
dung của vụ án.
3. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã A tham gia phiên tòa phát biểu ý
kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký
phiên tòa kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị
án đã chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực
hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định. Bị đơn không thực hiện nghĩa vụ có
mặt tại Tòa theo các triệu tập, thông báo của Tòa án.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn. Chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Bích T ly hôn với anh
Đoàn Hùng D. Giao cho Chị T trực tiếp nuôi hai con là các cháu Đoàn Nhật D1 và
Đoàn Nhật T1. Chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích T yêu cầu ly hôn, có tranh chấp về nuôi
con với anh Đoàn Hùng D; nơi thường trú: Thôn A, xã T, thị xã A, tỉnh Gia Lai.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thì đây là vụ án về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai.
[2] Bị đơn anh Đoàn Hùng D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia
phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn
tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn anh Đoàn Hùng D.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Đoàn Hùng D tự
nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật nên là hôn
nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống Chị T và anh D có phát sinh mâu
thuẫn nên chị T yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh D. Theo kết quả xác
minh thì vợ chồng chị T và anh D trong quá trình chung sống có phát sinh mâu
thuẫn hiện không còn chung sống cùng nhau. Nhiều lần Tòa án thông báo hòa giải
nhưng anh D không đến, thể hiện thái độ bỏ mặc không quan tâm đến việc tiếp tục
duy trì cuộc sống vợ chồng với chị T. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân
giữa chị T và anh D là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn
nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị
Bích T với anh Đoàn Hùng D.
[4] Về việc nuôi con: Chị T và anh D có 02 con chung là Đoàn Nhật D1, sinh
ngày 18/5/2007 và Đoàn Nhật T1, sinh ngày 25/10/2009. Chị T yêu cầu được trực
3
tiếp cả hai con và không yêu cầu anh D phải cấp dưỡng nuôi con. Xét các cháu D1
và cháu T1 hiện đang do chị T trực tiếp nuôi dưỡng và có nguyện vọng được sống
cùng với mẹ. Chị T đang trong độ tuổi lao động, có công việc và thu nhập ổn định,
đủ điều kiện để nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Do vậy cần chấp nhận yêu
cầu của chị T, giao cho chị T trực tiếp nuôi cả hai con, cho đến khi các cháu đủ 18
tuổi và tự lập được.
Chị T không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không
xem xét.
[5] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị T không yêu cầu Tòa
án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản
5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí,
lệ phí Tòa án. Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích T phải chịu toàn bộ án phí dân sự
sơ thẩm về ly hôn, bị đơn anh Đoàn Hùng D không phải chịu án phí dân sự sơ
thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và
Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích
T cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chấp nhận chị Nguyễn Thị Bích T ly hôn với anh Đoàn Hùng
D.
- Về việc nuôi con: Giao cho chị Nguyễn Thị Bích T trực tiếp nuôi con chung
là cháu Đoàn Nhật D1, sinh ngày 18/5/2007 và Đoàn Nhật T1, sinh ngày
25/10/2009, khi các D1 và T1 chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực
hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi
mình.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để
cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm
nom con của người đó.
4
Trên cơ sở lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực
tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly
hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là
300.000đ, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013068 ngày 14 tháng 5 năm
2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A, Chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ
thẩm.
Anh Đoàn Hùng D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15
(mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, ngày 12/9/2024. Bị đơn có quyền kháng cáo
trong thời hạn 15(mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND thị xã A;
- Chi cục THADS TX A;
- UBND xã T(để ghi vào sổ hộ tịch, số 26, quyển
số 01 năm 2006);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Bùi Thị Bích Thảo
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm