Bản án số 19/2024/HNGĐ-ST ngày 30/07/2024 của TAND TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 19/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 19/2024/HNGĐ-ST ngày 30/07/2024 của TAND TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Vĩnh Yên (TAND tỉnh Vĩnh Phúc)
Số hiệu: 19/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/07/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Về tình cảm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Bản án số: 19/2024/HNGĐ – ST
Ngày 30 tháng 7 năm 2024
“V/v tranh chấp Hôn nhân gia đình”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
- :
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Trang Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Vũ Th Kim Dung
2. Ông u Văn Hà
- : Hoàng Tố Uyên - Thư Tòa án nhân dân thành
phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- 
tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyết Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 7 năm 2024, tại trụ sToà án nhân dân thành phố Vĩnh
Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, xét xử thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ
số: 130/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024 về việc Ly hôn, tranh
chấp về nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số:
64/2024/QĐXXST-HNGD ngày 12 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: ChPhạm Thị H, sinh năm 1991, (có mặt).
Nơi cư trú: phưng T, thành ph U, tnh Qung Ninh.
2. Bị đơn: Anh Phùng Văn Tr, sinh năm 1983, (có mặt).
Nơi cư trú: phưng H, thành ph V, tnh Vĩnh Phúc.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
23 tháng 5 24 theo

 trình bày:
Về tình cảm: Chị H anh Phùng Văn Tr kết hôn ngày 10/5/2018, đăng
kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc. Trước
khi kết hôn anh chị được tự do tìm hiểu và tự nguyện đi đến hôn nhân. Tình cảm
vợ chồng thời gian đầu bình thường. Từ cuối năm 2020 thì bắt đầu xảy ra mâu
2
thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do quan điểm sống cách sống của hai vợ
chồng khác nhau. Bản thân anh Tr thường xuyên tìm do công việc để không
về nhà trong một thời gian dài không quan tâm đến vcon. Khi về nhà anh
Tr lại kiếm cớ gây s thái độ không tôn trọng chị. Mặc dù vợ chồng trên
danh nghĩa vẫn sống chung một nhà nhưng không ngchung, mỗi người đều
cuộc sống riêng của mình. Cả hai gia đình gặp nhau đnói chuyện, khuyên
bảo với mục đích muốn cải thiện quan hệ vợ chồng anh chị nhưng chanh Tr
vẫn không tìm được tiếng nói chung.
Nay chị H xác định tình cảm vợ chồng đã không còn được, mâu thuẫn vợ
chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu
cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Phùng Văn Tr.
* Anh  trình bày:
Anh thừa nhận anh chị Phạm Thị H kết hôn ngày 10/5/2018, được đăng
kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc. Trước
khi kết hôn anh chị được tự do tìm hiểu và tự nguyện đi đến hôn nhân. Tình cảm
vợ chồng tkhi kết hôn đến nay bản thân anh thấy bình thường, theo anh việc
chị H làm đơn xin ly hôn chỉ ở phía chị H, do tâm lý của chị H không ổn định do
áp lực công việc nên có những suy nghĩ tiêu cực. Hàng ngày chị H có lối sống tự
do, anh có góp ý nhiều lần nhưng chị H lại cảm thấy anh gia trưởng, áp đặt từ đó
dẫn đến việc muốn ly hôn anh.
Nay chị H m đơn xin ly n anh không đồng ý. Anh thấy vẫn còn tình cảm
với chị H, nhiều lần anh muốn i chuyện riêng với chị H để cải thiện quan hệ v
chồng nhưng chị H đều không cho anh hội. Bản thân anh vẫn mong muốn t
đơn khởi kiện đvợ chồng v đoàn tụ, cùng nuôi dạy các con. Tuy nhiên, nếu chị H
vẫn kiên quyết xin ly n anh thì anh đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của
pháp luật.
- Về con chung: Chị H anh Tr đều c đnh có 02 con chung là cháu Phùng
Diệp A, sinh ngày 02/12/2018 và cháu Png Mạnh Đ, sinh ngày 20/11/2021. Ly
hôn chị H anh Tr đồng ý để ch H đưc trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đ,
còn anh Tr được trực tiếp cm sóc, ni dưng cu A. Cả hai kng phi có nga
v cấp ng nuôi con chung cùng nhau.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, các khoản vay, cho vay chung của vợ
chồng: Chị H và anh Tr không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Yên, tỉnh
Vĩnh Phúc tại phiên tòa thẩm: Trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên
tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký các đương sự thực hiện đúng quy
định của Bluật tố tụng dân sự; Tòa án xác định đúng quan hệ pháp luật,
cách của người tham gia tố tụng, thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố
3
tụng dân sự bảo đảm thời hạn chuẩn bị xét xử cũng như chuyển hồ cho
Viện kiểm sát nghiên cứu.
- Về giải quyết vụ án: Đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56,
Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 Điều 83 của Luật Hôn nhân gia đình
năm 2014; Điều 147 của Bluật Tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5
Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử.
+ Về hôn nhân: Cho chị Phạm Thị H được ly hôn anh Phùng Văn Tr.
+ Về con chung: Giao cho chị Phạm Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục cháu Phùng Mạnh Đ, sinh ngày 20/11/2021; giao cho anh
Phùng Văn Tr được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu
Phùng Diệp A, sinh ngày 02/12/2018. Chị H anh Tr không phải nghĩa vụ
cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi
con quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở,
gây khó khăn.
+ Về án phí sơ thẩm: Đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả
tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp thm quyền giải quyết của Tòa án: Chị Phạm
Thị H khởi kiện yêu cầu xin ly n với anh Phùng n Tr hộ khẩu thường trú
tại: Tổ dân phố Yên, phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc. Đây tranh chấp
Hôn nhân gia đình thuộc thm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành ph
Vĩnh Yên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điu 39 Bộ lut tố tụng dân sựm 2015.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Hạnh anh Tr kết hôn trên sở tự
nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố V, tỉnh
Vĩnh Phúc vào ngày 10/5/2018 phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân
gia đình nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.
Qua xác minh tại địa phương nơi anh Tr cư trú được biết: Anh Phùng Văn
Tr công dân hộ khẩu thường trú tại tổ dân phố n, phường Hội Hợp,
thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Theo sổ đăng kết hôn lưu giữ tại địa
phương thể hiện anh Phùng Văn Tr, sinh năm 1983 và chị Phạm Thị H, sinh
năm 1991 được đăng ký kết hôn ngày 10/5/2018. Kết hôn xong do anh Tr và chị
H đều làm nghề tự do nên thỉnh thoảng mới về ở cùng gia đình anh Tr tại tổ dân
phố Yên, phường Hội Hợp. Do anh Tr và chị H không thường xuyên nhà nên
địa phương không nắm được về nguyên nhân mâu thuẫn vchồng anh chị. Về
4
con chung: Theo sổ đăng khai sinh lưu giữ tại địa phương thì vợ chồng anh
Tr, chị H hai con chung cháu Phùng Mạnh Đ, sinh ngày 20/11/2021
cháu Phùng Diệp A, sinh ngày 02/12/2018. Nay chị H làm đơn xin ly hôn anh Tr
địa phương đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
t thấy: Việc chị H làm đơn xin ly hôn anh Tr thấy rằng quá trình
chung sống vợ chồng không hạnh phúc, nguyên nhân do bất đồng quan
điểm, vợ chồng không tiếng nói chung. Quá trình giải quyết vụ án, a án đã
tiến hành hòa giải để anh chị về đoàn tụ nhưng chH kiên quyết xin ly hôn anh
Tr. Anh Tr không đồng ý ly hôn với chị H nhưng anh Tr không biện pháp để
cải thiện quan hệ vợ chồng. Quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa anh trình
bày nếu chị H vẫn kiên quyết xin ly hôn thì anh đề nghgiải quyết theo quy định
của pháp luật. Điều đó cho thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị H và anh Tr đã đến
mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không
đạt được. Do đó, căn cứ vào Điều 51 khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia
đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H với anh Tr.
[3] Về con chung: Vợ chồng chị H anh Tr hai con chung cháu
Phùng Diệp A, sinh ngày 02/12/2018 cháu Phùng Mạnh Đ, sinh ngày
20/11/2021. Chị H anh Tr thống nhất, sau ly hôn chị H được trực tiếp trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phùng Mạnh Đ; anh Tr được trực tiếp trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phùng Diệp A. Cả hai không phải có nghĩa vụ
cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Xét thấy, sự tự thỏa thuận của các đương
sự là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về tài sản chung, tài sản riêng, khoản vay, cho vay công sức đóng
góp: Chị H anh Tr đều không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét
giải quyết.
[5] Về án phí thẩm: Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị H phải chịu 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ o khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81,
Điều 82 Điều 83 của Luật n nhân gia đình năm 2014; Điều 147 của Bộ
luật T tụng dân s m 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí và lệ phí a án, xử.
1. Về hôn nhân: Cho chị Phạm Thị H được ly hôn anh Png n Tr.
5
2. Về con chung: Giao cho chị Phạm Thị H được trực tiếp nuôi ỡng, chăm
c, giáo dục cu Phùng Mạnh Đ, sinh ngày 20/11/2021; giao cho anh Phùng Văn
Tr được trực tiếp trông nom, cm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cu Phùng Diệp A,
sinh ngày 02/12/2018. Chị H anh Tr không phải có nga vụ cấpỡng ni con
chung cùng nhau. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con quyền thăm
nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở, gây khó khăn.
3. Ván p thẩm: Chị Phạm Thị H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) tin án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nng được trừ vào số tin tạm ng án
phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: 0005923
ngày 10 tháng 6 m 2024 của Chi cục thi nh án n sự thành phố nh n,
tỉnh nh Pc.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án c đương sự mặt quyền
kháng cáo bản án để yêu cầu xét xử phúc thẩm.

- Viện kiểm sát nhân thành phố Vĩnh Yên;
- Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên;
- Các đương sự;
- UBND phường H, TP V;
- Lưu HSVA; Văn phòng.
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Trang Nhung
Tải về
Bản án số 19/2024/HNGĐ-ST Bản án số 19/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 19/2024/HNGĐ-ST Bản án số 19/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất