Bản án số 185/2026/HS-PT ngày 14/09/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về phạm các quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 185/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 185/2026/HS-PT ngày 14/09/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về phạm các quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên
Tội danh: 172.Tội vi phạm các quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên (Bộ luật hình sự năm 1999)
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 185/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/09/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Sửa số tiền khắc phục hậu quả do có tình tiết mới
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 185/2026/HS-PT Bản án số 185/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 185/2026/HS-PT Bản án số 185/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 185/2026/HS-PT
Ngày: 14-9-2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Thọ
Các Thẩm phán: Ông Lê Khắc Thịnh
Bà Lâm Ngọc Tuyền
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Hà Vy – Thư ký Ta n nhân dân tnh
Đng Thp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Ngọc Giàu - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 9 năm 2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân tnh Đng Tháp mở
phiên tòa xét xử công khai vụ án hình sự phúc thm thụ lý số: 217/2026/TLPT-
HS ngày 12 tháng 8 năm 2026 đối vi các bị co Trần Minh H và Nguyễn Văn
T. Do c khng co ca các bị co Trần Minh H và Nguyễn Văn T đối vi Bản
n hnh sự sơ thm số: 88/2026/HS-ST ngày 26 thng 6 năm 2026 ca Ta n
nhân dân Khu vực M – Đng Tháp.
- Các b cáo có kháng cáo:
1.
Trần Minh H, sinh ngày 10/11/1979; Nơi sinh: Tnh Đng Thp; Nơi
thường trú và nơi ở hiện nay: Ấp G, xã H, tnh Đng Thp; Nghề nghiệp: Công
chức Văn ha – Xã hội.
Trnh độ học vấn: 12/12; Dân tộc: Kinh; Gii tính:
Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Trần Minh L, sinh năm:
1948 (chết) và bà Trần Thị Tuyết S, sinh năm 1955; Vợ tên Võ Thị T1, sinh năm
1977; C 02 người con, ln nhất sinh năm 2009, nhỏ nhất sinh năm 2011; Anh
chị em ruột: 05 người, bị co là con thứ 03 trong gia đnh. Tiền n, tiền sự: Chưa
c. Tạm giam ngày 08/4/2025 đến 25/6/2025. Bảo lĩnh từ ngày 26/6/2025. Hiện
bị cáo đang bị p dụng biện php ngăn chn cấm đi khỏi nơi cư trú và tạm hoãn
xuất cảnh. Bị co c mt tại phiên ta.
2. Nguyễn Văn T, sinh ngày 01/01/1977; Nơi sinh: Tnh Đng Thp; Nơi
thường trú và nơi ở hiện nay: Ấp C, xã H, tnh Đng Thp; Nghề nghiệp: Làm
ruộng; Trnh độ học vấn: 7/12; Dân tộc: Kinh; Gii tính: Nam; Tôn gio:
Không; Quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1952 và bà
Nguyễn Thị B, sinh năm 1953 (chết); C vợ tên Đng Thị H, sinh năm 1984 (đã
ly hôn năm 2005); C 01 người con, sinh năm 2005; Anh chị em ruột: 05 người,
bị co là con thứ 02 trong gia đnh. Tiền n, tiền sự: Chưa c. Tạm giam ngày
2
08/4/2025 đến 25/6/2025. Bảo lĩnh từ ngày 26/6/2025. Hiện bị cáo đang bị
p dụng biện php ngăn chn cấm đi khỏi nơi cư trú và tạm hoãn xuất cảnh.
Bị co c mt tại phiên ta.
Trong vụ án còn có các Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không
kháng cáo và Viện kiểm sát không kháng ngh.
NỘI DUNG V N:
Theo các ti liệu c trong h sơ vụ án v din bin ti phiên tòa, ni dung
vụ án được tm tt như sau:
Lúc 11 giờ 30 phút ngày 24/4/2024, Công an huyện T, tnh Đng Tháp
phối hợp vi Phng Tài nguyên và Môi trường huyện T, tnh Đng Tháp và Uỷ
ban nhân dân xã H, huyện T, tnh Đng Thp (cũ) tiến hành kiểm tra, phát hiện
thửa đất số 769, tờ bản đ số 3, diện tích 11.889,lm
2
mục đích đất trng lúa nưc
tọa lạc tại ấp C, xã H, huyện T, tnh Đng Tháp (nay là xã H, tnh Đng Tháp)
đã bị đào và di chuyển đất đi nơi khc. Tại thời điểm kiểm tra phần đất trên do
Nguyễn Văn T trực tiếp quản lý, sử dụng. Tổ kiểm tra tiến hành lập biên bản ghi
nhận vụ việc sau đ chuyển đến Cơ quan Cảnh st điều tra Công an tnh Đng
Thp để xác minh theo thm quyền.
- Tại biên bản khám nghiệm hiện trường ngày 06/5/2024 ca Cơ quan Cảnh
st điều tra Công an tnh Đng Tháp thể hiện: Phần đất bị đào đi tạo thành ao có
diện tích bề mt 8.946,3m
2
, diện tích đy ao 4.878,4m
2
, cao độ âm so vi mt
đất ruộng liền kề là 8,2m, thuộc thửa 769, tờ bản đ số 3. Khối lượng đất bị đào
53.876,4m
3
. Khối lượng đất san lấp tại hiện trường 16.985,lm
3
(đắp xung quanh,
nền nhà ca T và đống đất).
- Tại kết luận gim định ngày 25/10/2024 ca Sở Tài nguyên và Môi
trường tnh Đng Tháp kết luận: 02 mẫu vật đất ký hiệu Đ48, Đ49 là khoáng sản
làm vật liệu xây dựng thông thường. Việc sử dụng đất (đào ao) tại thửa 769, tờ
bản đ số 3, diện tích 11.899,1m
2
toạ lạc tại xã H, huyện T (cũ) là không đúng
vi mục đích sử dụng đất được ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Tại kết luận định gi số 128/KL-HĐĐGTS ngày 19/11/2024 ca Hội
đng định gi tài sản kết luận: Tổng khối lượng 53.876,4m
3
khong sản (đất)
làm vật liệu xây dựng thông thường c gi trị bnh quân như sau: Năm 2023,
2024 c gi 5.387.640.000 đng (53.876,4m
3
x 100.000 đng/m
3
); Năm 2021,
2022 c gi 4.848.876.000 đng (53.876,4m
3
x 90.000 đng/m
3
); Năm 2019,
2020 c gi 4.310.112.000 đng (53.876,4m
3
x 80.000 đng/m
3
).
- Tại Công văn số 5121/SNN&MT-NKS&B ngày 20/10/2025 ca Sở Nông
nghiệp và Môi trường tnh Đng Tháp cung cấp thông tin: thửa 769, tờ bản đ
số 3 không thuộc quy hoạch khoáng sản ca tnh Đng Thp và cũng không
thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 64 Luật Khoáng sản năm 2010.
Thời gian qua không có tổ chức, c nhân nào đề nghị cấp phép khai thác khoáng
sản tại thửa đất trên.
Kt quả điều tra xác đnh:
Thửa đất 769 có ngun gốc là ca ông Nguyễn Văn D cho Nguyễn Văn T
3
nhưng chưa làm th tục sang tên, ông D để hộ ông Nguyễn Văn T2 (em ruột ca T)
đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng thực tế T là người trực tiếp
quản lý, sử dụng. Do đất trng lúa không hiệu quả dù biết diện tích đất trên không
được cơ quan c thm quyền cấp phép khai thc nhưng T vẫn bn đất mt cho người
khc khai thc và thuê người khai thác cụ thể như sau:
- T bn đất mt cho ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1973 ngụ Ấp C, xã H,
tnh Đng Tháp, hợp đng ký ngày 09/11/2019 vi gi 14.000đ/m
3
theo hình
thức trọn gói, ông Th chịu trách nhiệm thuê mưn nhân công, phương tiện khai
thác. Sau khi ký hợp đng ông Th thuê những người ở Long An (không biết tên,
địa ch) khai thc được 1.429,6m
3
đến ngày 16/11/2019 bị Công an huyện T và
cc cơ quan chức năng pht hiện, lập biên bản, đnh ch hoạt động. Ông Th đã
thanh toán cho T số tiền là 20.000.000 đng. Khối lượng đất khai thác ông Th
khai bán cho Ban quản lý Khu kinh tế tnh Đng Tháp nhận được 20.000.000
đng nhưng không c tài liệu chứng minh.
- T bn đất mt cho Trần Minh H, hợp đng ký ngày 04/8/2022 vi giá
20.000đ/m
3
theo hình thức trọn gi, chi phí nhân công, phương tiện khai thác và
vận chuyển do H chịu trách nhiệm. Từ cuối năm 2022 đến tháng 7/2023 H thuê
Nguyễn Thanh T (tên gọi khác T Mập) sinh năm 1982 ngụ Ấp C, xã H, tnh
Đng Tháp; Trần Văn T (tên gọi khác T Lộc), sinh năm 1977 ngụ Ấp C, xã H,
tnh Đng Tháp; Lâm Công H, sinh năm 1996 ngụ Ấp G, xã H, tnh Đng Tháp
và 01 người (không nh tên) tại xã L, huyện N (cũ) để khai thác đất tại thửa đất
trên, khối lượng khai thác 19.000m
3
, H bán thi công công trình cụ thể như sau:
+ Bán 1.000m
3
vi gi 58.000 đng/m
3
cho Công ty trách nhiệm hữu hạn
xây dựng Linh P (Công ty Linh P) để thi công Công trình Nâng cấp đê bao bờ
đông kênh K theo hợp đng ngày 20/9/2022. Hợp đng này H ký vi tư cch đại
diện Công ty G. Công ty Linh P đã thanh ton số tiền 58.000.000 đng cho H
qua tài khoản ca Công ty G và tài khoản cá nhân ca H.
+ Bán 1.000m
3
vi giá 60.000 đng/m
3
cho Công ty trách nhiệm hữu hạn
xây dựng và thương mại V (Công ty V) để thi công Công trình Bờ kè kênh K,
không ký hợp đng, ch thoả thuận miệng. Công ty V đã thanh toán số tiền
60.000.000 đng cho H.
+ Bán 12.800m
3
vi gi 60.000 đng/m
3
cho Công ty trách nhiệm hữu hạn
đầu tư, xây dựng và thương mại M (Công ty M) theo hợp đng ngày 06/4/2023
để thi công Công trnh Nhà điều hành, bến bãi đường thuỷ, nền bãi chờ Cửa
khu B. Công ty M đã thanh toán số tiền là 768.000.000 đng cho H.
+ Đối vi khối lượng đất còn lại 4.200m
3
H khai bán, tng cho những
người gần nhà ca T nhưng không nh bán, tng cho ai, thu được số tiền
100.000.000 đng.
Như vậy, H thu được số tiền 986.000.000 đng. Tiền c được từ việc khai
thc đất H khai sử dụng để trả tiền nhân công, phương tiện, nhiên liệu, tiền mua
đất mt và trả nợ ngân hàng.
Đối vi tiền mua đất H đã thanh ton cho T 188.000.000 đng, số tiền mua
đất còn lại chưa thanh ton v qu trnh khai thác T còn thuê H khai thác thửa
4
769 để san lắp nền nhà, ao và bến lúa trưc nhà vi gi 100.000 đng/xe (05m
3
),
hai bên thoả thuận sẽ cấn trừ tiền mua đất vi tiền khai thc thuê, tuy nhiên chưa
đối chiếu và chốt số tiền cụ thể nhưng hai bên thống nhất là tiền H mua ca T
cấn trừ qua tiền H san lắp nền nhà, ao và bến lúa trưc nhà cho T.
Như vậy, số tiền thực tế T thu được từ việc bn đất mt cho ông Th và bị
cáo H là 208.000.000 đng.
Ngoài bn đất mt cho Thi và H (H 19.000m
3
, Thi 1.429,6m
3
) thì T còn
khai thác khối lượng 33.446,8m
3
. Trong đ: 16.985,lm
3
san lấp tại hiện trường
(trong đ c khối lượng đất trưc kia khi ông Th khai thc đất c mượn nền nhà,
bến ca T để làm bãi chứa đất trưc khi giao cho công trnh nên để lại một khối
lượng đất nhất định (không rõ khối lượng) và một phần T thuê H khai thác thửa
769 để san lấp nhưng không biết rõ khối lượng đất ông Th để lại bao nhiêu, khối
lượng H khai thác bao nhiêu), 16.461,7m
3
đất còn lại T khai không bán cho ai
khc mà nguyên nhân do sai st trong qu trnh ưc lượng, đo đạc và đất đổ ở
bến lúa bị cuốn trôi khi nưc lên nên không xc định được diện tích này ở đâu.
Trong tổng khối lượng đất 53.876,4m
3
khai thác tại thửa 769 trong đ ông
Nguyễn Văn Th khai thác 1.429,6m
3
(trị giá thời điểm khai thc vào năm 2019 là
114.368.000 đng), Trần Minh H khai thác 19.000m
3
(trị giá 1.710.000.000
đng lấy giá 2022 có lợi cho H), T khai thác 33.446,8m
3
(trị giá 2.675.744.000
đng lấy gi 2019 v không xc định chính xác thời điểm khai thc) trong đ
khối lượng đất đắp tại hiện trường 16.985,lm
3
và 16.461,7m
3
bị cuốn trôi theo
lời khai ca T.
Như vậy, T phải chịu trách nhiệm hình sự đối vi tổng khối lượng khai thác
53.876,4m
3
, H phải chịu trách nhiệm hình sự đối vi khối lượng 19.000m
3
, ông
Th phải chịu trách nhiệm đối vi khối lượng 1.429,6m
3
.
Qu trnh điều tra tạm giữ ca Nguyễn Văn T: 01 điện thoại di động hiệu
Samsung màu xanh.
Ngoài lần phạm tội trên thì Trần Minh H còn thực hiện hành vi phạm tội
như sau:
Lúc 10 giờ 10 phút ngày 24/4/2024, Công an huyện T, tnh Đng Tháp
phối hợp vi Phng Tài nguyên và Môi trường huyện T, tnh Đng Tháp và
Công an xã H, huyện T, tnh Đng Thp (cũ) tiến hành kiểm tra, phát hiện thửa
đất số 144, diện tích 4.882,2m
2
và thửa số 157, diện tích 4.543,8m
2
, cùng tờ bản
đ số 4, mục đích chuyên trng lúa nưc, tọa lạc tại ấp G, xã H, huyện T, tnh
Đng Tháp (nay là xã H, tnh Đng Tháp) do bà Văn Thị Hng E, sinh năm
1986 ngụ Ấp G, xã H, tnh Đng Tháp đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã bị đào hạ thấp làm cho bề mt thấp hơn so vi thửa đất liền kề. Tại
thời điểm kiểm tra phần đất do Trần Minh H trực tiếp quản lý, sử dụng. Tổ kiểm
tra tiến hành lập biên bản sau đ chuyển đến Cơ quan Cảnh st điều tra Công an
tnh Đng Thp để xác minh theo thm quyền.
- Tại biên bản khám nghiệm hiện trường ngày 06/5/2024 ca Cơ quan Cảnh
st điều tra Công an tnh Đng Tháp thể hiện: Khu đất thuộc thửa số 157 (diện
tích 4.543,8m
2
) và một phần thửa số 144 (diện tích 4.882,2m
2
), tờ bản đ số 4;
5
Phần đất bị đào đi tạo thành ao có diện tích bề mt là 4.967,5m
2
, diện tích đy ao
là 3.274,3m
2
, cao độ âm so vi mt đất ruộng liền kề là 5,01m. Khối lượng đất
bị đào là 20.535,4m
3
.
- Tại kết luận gim định ngày 25/10/2024 ca Sở Tài nguyên và Môi
trường tnh Đng Tháp kết luận: 02 mẫu vật đất ký hiệu Đ52, Đ53 là khoáng sản
làm vật liệu xây dựng thông thường. Việc sử dụng đất (đào ao) tại thửa 157 và
thửa 144, tờ bản đ số 4, diện tích 9.426m
2
toạ lạc tại xã H, huyện T là không
đúng vi mục đích sử dụng đất được ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.
- Tại kết luận định gi số 130/KL-HĐĐGTS ngày 19/11/2024 ca Hội
đng định gi tài sản kết luận: Tổng khối lượng 20.535,4m
3
khong sản (đất)
làm vật liệu xây dựng thông thường c gi trị bnh quân như sau: Năm 2023,
2024 c gi 2.053.540.000 đng (20.535,4m
3
x 100.000 đng/m
3
); Năm 2022 c
gi 1.848.186.000 đng (20.535,4m
3
x 90.000 đng/m
3
).
- Tại Công văn số 593/TNMT ngày 28/5/2024 ca Phòng Tài nguyên và
Môi trường huyện T, tnh Đng Thp (cũ) cung cấp thông tin như sau: Các thửa
đất số 144, 157 cùng tờ bản đ số 4 toạ lạc tại xã H, huyện T, tnh Đng Tháp
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Văn Thị Hng E, mục đích
sử dụng chuyên trng lúa nưc; Các thửa đất không nằm trong vùng quy hoạch
thăm d, khai thc, chế biến và sử dụng khoáng sản; không nằm trong quy hoạch
nuôi trng thuỷ sản; không được cấp phép khai thc đất, chuyển đổi mục đích sử
dụng nuôi trng thuỷ sản; Việc khai thc, đào đất tại diện tích đất nói trên vận
chuyển đi nơi khc khi chưa được cơ quan c thm quyền cho phép là là sai.
- Tại Công văn số 288/NN&PTNT ngày 28/5/2024 ca Phòng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn huyện T (cũ) cung cấp: Các thửa đất số 144, 157 được
quy hoạch là đất chuyên trng lúa nưc, chưa được chuyển đổi mục đích sử
dụng sang nuôi trng thuỷ sản.
Kết quả điều tra xc định: 02 thửa đất nêu trên H nhận chuyển nhượng ca
bà Văn Thị Hng Em vi gi 2.800.000.000 đng vào đầu năm 2022 (ký hợp
đng năm 2023) nhưng chưa làm th tục sang tên, hiện trạng đất khi nhận
chuyển nhượng là đất ruộng. Từ tháng 01/2023 đến tháng 3/2024, H thuê:
Nguyễn Thanh T; Trần Văn T; Lâm Công H; Nguyễn Văn D1, sinh năm 1988
ngụ ấp Đ, xã H, tnh Đng Thp và người đàn ông tên T3 (không rõ họ tên địa
ch cụ thể) khai thác và vận chuyển đất đi bn cho cc công ty để thi công công
trnh trên địa bàn huyện T (cũ) và sử dụng san lắp. Khối lượng 20.535,4m
3
, H
bán cụ thể như sau:
+ Bán 5.000m
3
vi gi 58.000 đng/m
3
cho Công ty trách nhiệm hữu hạn
xây dựng Linh P (Công ty Linh P) để thi công Công trình Nâng cấp đê bao bờ
đông kênh K theo hợp đng ngày 20/9/2022, H ký vi tư cch đại diện Công ty
G. Công ty Linh P đã thanh ton số tiền 290.000.000 đng cho H qua tài khoản
ca Công ty G và tài khoản cá nhân ca H.
+ Bán 1.080m
3
vi gi 65.000 đng/m
3
cho Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên xây dựng Tr (Công ty Tr) theo hợp đng ngày 02/02/2024 để thi
6
công Công trnh đường lộ bờ đông kênh K. Công ty Tr đã thanh ton cho H số
tiền 70.200.000 đng.
+ Bán 9.593,85m
3
vi gi 62.000 đng/m
3
cho Công ty cổ phần tập đoàn
136 (Công ty 136) theo hợp đng ngày 16/5/2923 để thi công Công trình Bố trí
ổn định dân cư B. Công ty 136 đã thanh ton cho bị can H số tiền 594.818.700
đng.
+ H sử dụng 1.900m
3
đất để san lấp vườn rau, đường vào khu nhà m gia
đnh vợ là bà Võ Thị T1 và sử dụng 2.961,55m
3
(làm tròn 2.961,6m
3
) để đắp bờ
tại cc ao khai thc, làm bãi quay xe và đổ hai đường lên xuống để phương tiện
vào lấy đất tại ấp G, xã H.
Như vậy, số tiền H thu được từ khai thác 02 thửa đất trên là 955.018.700
đng. Tiền c được từ việc khai thc đất H khai sử dụng để trả tiền nhân công,
phương tiện, nhiên liệu, tiền mua đất mt và trả nợ ngân hàng.
Quá trình điều tra tạm giữ ca Trần Minh H: 01 điện thoại di động hiệu
Samsung Galaxy A54, màu đen; 01 điện thoại di động hiệu Samsung Galaxy
A73, màu xám; 01 giấy chứng nhận đăng ký xe biển số 66S-3966.
Cơ quan Cảnh st điều tra đã tiến hành kê biên: 01 xe Kobe bánh xích màu
vàng, hiệu SUMITOMO, số khung 280F2-5521 và 01 xe ô tô tải ben màu xanh,
hiệu HOA MAI, biển số 66S-3966, số khung 00048, số máy 000318 ca Trần
Minh H và thửa đất số 1308, tờ bản đ số 4 tại xã H, tnh Đng Tháp ca Trần
Minh H.
Ngày 06/5/2025, Võ Thị T1 (là vợ ca bị cáo H) tự nguyện giao nộp số tiền
800.000.000 đng (nộp vào tài khoản ca Phòng Cảnh st điều tra tội phạm về
tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường Công an tnh Đng Thp) để khắc
phục hậu quả do hành vi ca bị cáo H gây ra.
Tại Bản n hình sự sơ thm số: 88/2026/HS-ST ngày 26 thng 6 năm 2026
ca Ta n nhân dân Khu vực M - Đng Tháp đã quyết định:
1. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
Điều 38 ca Bộ luật Hnh sự.
Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Văn T phạm tội “Vi phạm quy định về khai thác
tài nguyên ”.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn T 02 (hai) năm tù, thời hạn tù tính từ ngày bị
cáo chấp hành hình phạt tù, được trừ thời gian tạm giam từ ngày 08/4/2025 đến
25/6/2025.
2. Căn cứ vào các điểm a, b khoản 2 Điều 227; điểm g khoản 1 Điều 52,
điểm b, s, t, v khoản 1 và khoản 2 Điều 51; khoản 1 Điều 54; Điều 38 ca Bộ
luật Hnh sự.
Tuyên bố: Bị cáo Trần Minh H phạm tội “Vi phạm quy định về khai thác
tài nguyên”.
Xử phạt bị cáo Trần Minh H 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù, thời hạn tù tính
từ ngày bị cáo chấp hành hình phạt tù, được trừ đi thời gian tạm giam từ ngày
08/4/2025 đến 25/6/2025.
7
3. Buộc bị co Trần Minh H nộp khắc phục hậu quả số tiền 3.763.540.000
đng. Trong đ bà Võ Thị T1 đã nộp 800.000.000 đng và bị co Trần Minh H
đã nộp 100.000.000 đng (Hiện Phng Thi hành n dân sự Khu vực M – Đng
Thp đang giữ theo Biên bản về việc giao nhận vật chứng, tài sản ngày
17/4/2026 giữa Cơ quan Cảnh st điều tra Công an tnh Đng Tháp và Phòng
Thi hành n dân sự Khu vực M – Đng Thp và biên lai thu số 0001779 ngày
16/6/2026 ca Thi hành n dân sự tnh Đng Thp). Nên bị co Trần Minh H
phải tiếp tục nộp 2.863.540.000 đng.
4. Buộc bị co Trần Minh H nộp số tiền thu lợi bất chính 1.941.018.700
đng. Trong đ, bị co Trần Minh H đã nộp 980.000.000 đng (theo biên lai thu
số: 0001070 ngày 16/4/2026 và biên lai thu số: 0001114 ngày 21/4/2026 ca Thi
hành n dân sự tnh Đng Thp). Nên bị co Trần Minh H phải tiếp tục nộp
961.018.700 đng.
5. Tiếp tục p dụng biện php kê biên đối vi thửa đất số 1308, tờ bản đ số 4
tại xã H, tnh Đng Thp ca bị co Trần Minh H để đảm bảo thi hành n.
6. Buộc bị cáo Nguyễn Văn T nộp 2.675.744.000 đng để khắc phục hậu
quả và 208.000.000 đng tiền thu lợi bất chính.
Ngoài ra, n sơ thm cn tuyên về xử lý vật chứng, n phí và quyền khng
co theo luật định.
Ngày 06 thng 7 năm 2026, các bị co Nguyễn Văn T và Trần Minh H có
đơn khng co vi cùng nội dung: Xin giảm nhẹ hình phạt, được hưởng án treo
và xc định lại số tiền khắc phục hậu quả.
Tại phiên toà phúc thm, vị đại diện Viện kiểm st nhân dân tnh Đng
Tháp pht biểu quan điểm: Hành vi ca bị co Nguyễn Văn T bị Ta n cấp sơ
thm xét xử về tội “Vi phạm quy định về khai thác tài nguyên” theo điểm b
khoản 2 Điều 227 và bị co Trần Minh H bị Ta n cấp sơ thm xét xử về tội
“Vi phạm quy định về khai thác tài nguyên” theo điểm a, b khoản 2 Điều 227 Bộ
luật Hnh sự là c căn cứ, đúng người, đúng tội và đúng quy định ca php luật.
Sau khi xét xử sơ thm, cc bị co Nguyễn Văn T và Trần Minh H có đơn khng
cáo vi cùng nội dung xin giảm nhẹ hình phạt, hưởng án treo và yêu cầu xác
định lại số tiền khắc phục hậu quả.
Giai đoạn phúc thm bị cáo T không cung cấp thêm tình tiết giảm nhẹ;
Bị cáo Trần Minh H cung cấp thêm xác nhận bà nội là bà Võ Thị Ng được
tng Huân chương khng chiến hạng nhì và bà Võ Thị T1 (vợ bị cáo H) nộp thêm
số tiền 30.000.000 đng để khắc phục hậu quả. Đây là cc tình tiết giảm nhẹ trách
nhiệm hình sự theo khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hnh sự;
Tuy nhiên, xét mức hình phạt mà Tòa án cấp sơ thm đã p dụng đối vi
các bị cáo là phù hợp vi tính chất, mức độ do hành vi phạm tội ca các bị cáo
gây ra, đã c xem xét, cân nhắc các tình tiết giảm nhẹ, nhân thân ca các bị cáo
và đã p dụng quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự để xem xét giảm
nhẹ cho các bị cáo. Đối vi kháng cáo yêu cầu xác định lại số tiền khắc phục
hậu quả là không c căn cứ. Do đ, đề nghị Hội đng xét xử không chấp nhận
kháng cáo ca các bị co, giữ nguyên Quyết định ca bản n sơ thm đối vi các
8
bị cáo.
Trong phần tranh luận, các bị cáo không tranh luận. Lời nói sau cùng, các
bị cáo Trần Minh H và Nguyễn Văn T xin Hội đng xét xử giảm nhẹ hình phạt,
xin hưởng án treo.
NHN ĐNH CỦA TA N:
Trên cơ sở nội dung vụ n, căn cứ vào cc tài liệu c trong h sơ vụ n đã
được tranh tụng tại phiên ta, Hội đng xét xử nhận định như sau:
[1] Các bị cáo H và T nộp đơn khng co và thực hiện các th tục kháng
co theo đúng quy định ca Bộ luật Tố tụng hình sự nên được xem xét giải
quyết theo trình tự phúc thm.
[2] Tại phiên tòa, các bị cáo Trần Minh H và Nguyễn Văn T đã thừa nhận
toàn bộ hành vi phạm tội ca mình. Lời khai nhận tội ca các bị cáo phù hợp vi
lời khai ca các bị cáo trong quá trình điều tra cũng như tại phiên ta sơ thm,
phù hợp vi lời khai ca người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, người làm
chứng cùng cc chứng cứ trong h sơ vụ n, đ cơ sở để xc định:
- Từ năm 2019 đến năm 2024, dù chưa được cấp phép khai thc nhưng bị
cáo Nguyễn Văn T bn đất mt và khai thác tại thửa đất số 769, tờ bản đ số 3,
diện tích 11.889,lm
2
tọa lạc tại ấp C, xã H, huyện T, tnh Đng Tháp (nay là xã
H, tnh Đng Tháp) tổng khối lượng 53.876,4m
3
, trị gi 4.500.112.000 đng.
Trong đ: bị cáo T bán cho ông Th 1.429,6m
3
trị giá thời điểm khai thác vào
năm 2019 là 114.368.000 đng; bán cho bị cáo Trần Minh H khai thác 19.000m
3
trị gi 1.710.000.000 đng; bị cáo T khai thác 33.446,8m
3
giá trị 2.675.744.000
đng, loại đất này được gim định là khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường. Thực tế bị cáo T thu được số tiền từ việc bn đất cho Th và H là
208.000.000 đng. Như vậy, bị cáo T phải chịu trách nhiệm hình sự đối vi khối
lượng đất khai thác là 53.876,4m
3
trị gi 4.500.112.000 đng; chịu trách nhiệm
khắc phục hậu quả ca 33.446,8m
3
vi trị gi 2.675.744.000 đng và nộp lại tiền
thu lợi bất chính 208.000.000 đng.
- Đối vi bị cáo H ngoài hành vi khai thác 19.000m
3
trên thửa đất số 769
ca bị cáo T trị gi 1.710.000.000 đng, thu lợi số tiền 986.000.000 đng thì từ
thng 01/2023 đến thng 03/2024, tại thửa 144 và thửa số 157 cùng tọa lạc tại ấp
G, xã H, huyện T, tnh Đng Tháp (nay là xã H, tnh Đng Tháp) bị cáo Trần
Minh H c hành vi thuê người đào lấy đất để bn san lắp thi công trnh. Hành vi
khai thc đất khi chưa được cơ quan c thm cấp phép vi khối lượng đất bị
khai thác là 20.535,4m
3
trị gi 2.053.540.000 đng (20.535,4m
3
x100.000
đng/m
3
), thu lợi bất chính 955.018.700 đng. Khối lượng đất mà bị cáo H khai
thc được gim định là khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường. Như
vậy, bị cáo H phải chịu trách nhiệm hình sự đối vi khối lượng đất khai thác là
19.000m
3
trị gi 1.710.000.000 đng tại thửa 769 và 20.535,4m
3
trị gi
2.053.540.000 đng tại thửa 144 và thửa số 157; Tổng cộng 3.763.540.000 đng
và bị cáo H đã thu lợi bất chính 1.941.018.700 đng trên khối lượng đất đã khai
thác. Tuy nhiên, trong giai đoạn điều tra bà Võ Thị T1 là vợ ca bị cáo H đã nộp
9
số tiền 800.000.000 đng để khắc phục hậu quả và trong giai đoạn Tòa án thụ lý
thì bị cáo H đã nộp 100.000.000 đng để khắc phục hậu quả và 980.000.000
đng tiền thu lợi bất chính (nộp tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực M –
Đng Tháp). Nên bị cáo H còn phải tiếp tục nộp số tiền 2.863.540.000 đng để
khắc phục hậu quả và 961.018.700 đng tiền thu lợi bất chính.
Do đ, đã đ căn cứ kết luận hành vi ca bị co T đã đ yếu tố cấu thành
tội “Vi phạm quy định về khai thc tài nguyên” quy định tại điểm b khoản 2
Điều 227 ca Bộ luật Hnh sự và hành vi ca bị co H đã đ yếu tố cấu thành tội
“Vi phạm quy định về khai thc tài nguyên” quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều
227 ca Bộ luật Hnh sự.
Điều 227. Ti vi phm quy đnh về nghiên cứu, thăm dò, khai thác ti
nguyên:
1. Người nào vi phạm quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài
nguyên trong đất liền, H đảo, nội thủy, vùng lãnh H, vùng đặc quyền kinh tế,
thềm lục địa và vùng trời của Việt Nam mà không có giấy phép hoặc không
đúng với nội dung giấy phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị
phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng
đến 03 năm:
....
2. Phm ti thuc mt trong các trường hợp sau đây, thì b pht tiền từ
1.500.000.000 đng đn 5.000.000.000 đng hoặc pht tù từ 02 năm đn 07
năm:
a) Thu lợi bất chính từ nghiên cứu, thăm dò, khai thác ti nguyên nước,
dầu khí hoặc khoáng sản khác 500.000.000 đng trở lên.
b) Khoáng sản tr giá 1.000.000.000 đng trở lên;
…
[3] Hành vi khai thc tài nguyên (đất) trái phép ca các bị co, đã xâm
phạm trực tiếp đến chế độ quản lý Nhà nưc về nghiên cứu, thăm d, khai thc
tài nguyên, gây hậu quả nghiêm trọng về kinh tế, xã hội, gây tổn hại đến môi
trường, phá vỡ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối vi từng loại đất ca Nhà
nưc, làm giảm diện tích đất trng lúa nưc, khó có khả năng phục hi mt bằng
để tái sản xuất. Hành vi đó đã làm ảnh hưởng xấu đến tình hình an ninh trật tự
tại địa phương nơi xảy ra vụ án. Các bị cáo là người đã trưởng thành, khi thực
hin hành vi, các bị cáo thừa biết hành vi ca mnh là trái pháp luật và s bị pháp
luật trừng trị nhưng các bị cáo vn thực hin. Chng t hành vi ca các bị cáo là
c  và ti phạm đã hoàn thành.
[4] Ta n cấp sơ thm đã xét xử bị co T về tội “Vi phạm quy định về khai
thc tài nguyên” quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 ca Bộ luật Hnh sự và bị
cáo H về tội “Vi phạm quy định về khai thc tài nguyên” quy định tại điểm a, b
khoản 2 Điều 227 ca Bộ luật Hnh sự là c căn cứ, đúng người, đúng tội.
Các bị co Trần Minh H và Nguyễn Văn T kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt,
hưởng án treo và yêu cầu xc định lại số tiền khắc phục hậu quả, xét thấy:
Tại giai đoạn phúc thm, bị cáo Nguyễn Văn T không cung cấp thêm tài
10
liệu chứng cứ gì mi để chứng minh cho yêu cầu kháng cáo. Bị cáo Trần Minh
H cung cấp thêm xác nhận bà nội là bà Võ Thị Ng được tng Huân chương khng
chiến hạng nhì và vợ bị cáo là bà Võ Thị T1 nộp thêm số tiền 30.000.000 đng để
khắc phục hậu quả. Đây là cc tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo khoản
2 Điều 51 Bộ luật Hnh sự;
Tuy nhiên, xét mức hình phạt mà Tòa án cấp sơ thm đã p dụng đối vi
các bị cáo là phù hợp vi tính chất, mức độ do hành vi phạm tội ca các bị cáo
gây ra, đã c xem xét, cân nhắc đầy đ các tình tiết giảm nhẹ, nhân thân ca
từng bị cáo. Riêng đối vi bị cáo H đã được áp dụng khoản 1 Điều 54 Bộ luật
Hình sự để xem xét giảm nhẹ cho bị cáo. Do đ, Hội đng xét xử không chấp
nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt ca các bị co, giữ nguyên Quyết định
ca bản n sơ thm về hình phạt đối vi các bị cáo H và T.
[5] Đối vi việc Toà n cấp sơ thm:
- Buộc bị co Trần Minh H nộp khắc phục hậu quả số tiền 3.763.540.000
đng. Trong đ bà Võ Thị T1 đã nộp 800.000.000 đng và bị co Trần Minh H
đã nộp 100.000.000 đng (Hiện Phng Thi hành n dân sự Khu vực M – Đng
Thp đang giữ theo Biên bản về việc giao nhận vật chứng, tài sản ngày
17/4/2026 giữa Cơ quan Cảnh st điều tra Công an tnh Đng Thp và Phòng
Thi hành n dân sự Khu vực M – Đng Thp và biên lai thu số 0001779 ngày
16/6/2026 ca Thi hành n dân sự tnh Đng Thp). Nên bị co Trần Minh H
phải tiếp tục nộp 2.863.540.000 đng.
- Buộc bị co Trần Minh H nộp số tiền thu lợi bất chính 1.941.018.700
đng. Trong đ, bị co Trần Minh H đã nộp 980.000.000 đng (theo biên lai thu
số: 0001070 ngày 16/4/2026 và biên lai thu số: 0001114 ngày 21/4/2026 ca Thi
hành n dân sự tnh Đng Thp). Nên bị co Trần Minh H phải tiếp tục nộp
961.018.700 đng.
- Buộc bị cáo Nguyễn Văn T nộp 2.675.744.000 đng để khắc phục hậu
quả và 208.000.000 đng tiền thu lợi bất chính.
Xét thấy, Toà án cấp sơ thm buộc các bị cáo pH nộp khắc phục hậu quả và
nộp lại số tiền thu lợi bất chính như đã nêu trên là phù hợp. Các bị cáo kháng cáo
yêu cầu khấu trừ các chi phí nhân công, phương tiện khai thác và vận chuyển trong
quá trình khai thác là không ccăn cứ và không phù hợp nên không chấp nhận.
Tuy nhiên, trong giai đoạn chun bị xét xử phúc thm bị co H nộp khắc
phục hậu quả thêm số tiền 30.000.000 đng (Do bà T1 vợ bị co H nộp thay)
theo biên lai thu tiền số 0000896 ngày 27/8/2026 ca Thi hành n dân sự tnh
Đng Thp nên được khấu trừ vào số tiền mà bị co phải nộp. Do vậy, cần điều
chnh lại quyết định ca bản n sơ thm về phần này. Bị co H còn phải nộp tiếp
số tiền khắc phục hậu quả là 2.833.540.000 đng. Đây là tnh tiết mi phát sinh
tại cấp phúc thm.
[6] Xét đề nghị ca vị đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là phù hợp nên
chấp nhận.
[7] Do kháng cáo ca các bị cáo H và T không được chấp nhận nên các bị
cáo pH chịu án phí hình sự phúc thm theo luật định.
11
Các phần khác ca quyết định bản n sơ thm không có kháng cáo, kháng
nghị có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐNH:
1. Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 355; Điều 357 ca Bộ luật Tố tụng hình sự.
Không chấp nhận kháng cáo ca các bị co Trần Minh H và Nguyễn Văn
T.
Sửa một phần quyết định ca bản n hnh sự sơ thm về việc buộc bị co
Trần Minh H nộp tiếp số tiền khắc phục hậu quả.
2. Tuyên bố cc bị co Trần Minh H và Nguyễn Văn T phạm tội “Vi phạm
quy định về khai thác tài nguyên”.
- Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
Điều 38 ca Bộ luật Hnh sự.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn T 02 (hai) năm tù, thời hạn tù tính từ ngày bị
cáo chấp hành hình phạt tù, được trừ thời gian tạm giam từ ngày 08/4/2025 đến
25/6/2025.
- Căn cứ vào các điểm a, b khoản 2 Điều 227; điểm g khoản 1 Điều 52,
điểm b, s, t, v khoản 1 và khoản 2 Điều 51; khoản 1 Điều 54; Điều 38 ca Bộ
luật Hnh sự.
Xử phạt bị cáo Trần Minh H 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù, thời hạn tù tính
từ ngày bị cáo chấp hành hình phạt tù, được trừ đi thời gian tạm giam từ ngày
08/4/2025 đến 25/6/2025.
3. Buộc bị co Trần Minh H nộp khắc phục hậu quả số tiền 3.763.540.000
đng. Trong đ: bà Võ Thị T1 đã nộp 800.000.000 đng, bị co Trần Minh H đã
nộp 100.000.000 đng (Hiện Phng Thi hành n dân sự Khu vực M – Đng
Thp đang giữ theo Biên bản về việc giao nhận vật chứng, tài sản ngày
17/4/2026 giữa Cơ quan Cảnh st điều tra Công an tnh Đng Thp và Phòng
Thi hành n dân sự Khu vực M – Đng Thp và biên lai thu số 0001779 ngày
16/6/2026 ca Thi hành n dân sự tnh Đng Thp) và bị co Trần Minh H (do
bà Võ Thị T1 nộp thay) đã nộp 30.000.000 đng theo biên lai thu tiền số
0000896 ngày 27/8/2026 ca Thi hành n dân sự tnh Đng Thp. Nên bị co
Trần Minh H phải tiếp tục nộp số tiền 2.833.540.000 đng (Hai tỷ tm trăm ba
mươi ba triệu năm trăm bốn mươi nghn đng).
- Buộc bị co Trần Minh H nộp số tiền thu lợi bất chính 1.941.018.700
đng. Trong đ, bị co Trần Minh H đã nộp 980.000.000 đng (theo biên lai thu
số 0001070 ngày 16/4/2026 và biên lai thu số 0001114 ngày 21/4/2026 ca Thi
hành n dân sự tnh Đng Thp). Nên bị co Trần Minh H pH tiếp tục nộp
961.018.700 đng (Chín trăm su mươi mốt triệu không trăm mươi tm nghn
bảy trăm đng).
- Buộc bị cáo Nguyễn Văn T nộp tiền khắc phục hậu quả 2.675.744.000
đng (Hai tỷ sáu trăm bảy mươi lăm triệu bảy trăm bốn mươi bốn nghìn đng)
12
và nộp tiền thu lợi bất chính 208.000.000 đng (Hai trăm lẻ tám triệu đng).
3. Về n phí: Áp dụng khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố
tụng hnh sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 21, khoản 2 Điều 23 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 thng 12 năm 2016 ca Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
Các bị cáo Trần Minh H và Nguyễn Văn T mỗi bị co phải chịu 200.000
đng tiền án phí hnh sự phúc thm.
4. Các phần khc ca quyết định bản n sơ thm không có kháng cáo,
khng nghị c hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khng co, khng nghị.
Bản n phúc thm c hiệu lực php luật kể từ ngày tuyên n.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Đng Thp;
- TAND Khu vực M – Đng Thp;
- THADS tnh Đng Thp;
- Bị co;
- Lưu VT, HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Ph Thọ
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 185/2026/HS-PT Bản án số 185/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 185/2026/HS-PT Bản án số 185/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất