Bản án số 180/2025/HNGĐ-ST ngày 17/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 180/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 180/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 180/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 180/2025/HNGĐ-ST ngày 17/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng |
| Số hiệu: | 180/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 17/06/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Nguyễn Đình H và bà Bùi Thị A. |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THĂNG BÌNH
TỈNH QUẢNG NAM
Bản án số:180/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 17-6-2025.
V/v “Không công nhận
là vợ chồng”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Trần Thị Mỹ Trinh
Các Hội thẩm nhân dân: ông Lưu Văn Thảo
ông Huỳnh Quới
- Thư ký phiên tòa: ông Hồ Quốc Việt, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thăng
Bình, tỉnh Quảng Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thăng Bình tham gia phiên tòa:
bà Nguyễn Thị Ngọc Lan - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thăng Bình,
tỉnh Quảng Nam mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:
94/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2025 về việc “Không công nhận là vợ
chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 52/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày
27 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: ông Nguyễn Đình H, sinh năm 1968.
Địa chỉ: thôn B, xã B, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
2. Bị đơn: bà Bùi Thị A, sinh năm 1968.
Địa chỉ: thôn B, xã B, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
Tất cả đều có mặt tại phiên toà.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 07/4/2025, lời khai trong quá trình giải quyết vụ
án và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Nguyễn Đình H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: ông Hvà bà Bùi Thị A sống chung như vợ chồng từ
năm 1989, nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Sau khi sống
chung được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai ông bà
không hợp nhau, thường xuyên cãi vã, xúc phạm nhau. Thực tế giữa ông H và bà A
đã sống ly thân với nhau từ 7 năm nay và không còn chung sống vợ chồng với nhau
nữa. Vì vậy ông Nguyễn Đình H yêu cầu ly hôn bà Bùi Thị A.
2
Về con chung: vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Đình T, sinh năm 1989;
Nguyễn Duy A, sinh năm 1991 và Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1999. Hiện nay
các con đã trên 18 tuổi, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn bà Bùi Thị A trình bày: bà và ông Nguyễn Đình H sống chung như vợ
chồng từ năm 1989, nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Sau khi
sống chung được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai ông bà
không hợp nhau, thường xuyên cãi vã, xúc phạm nhau, thực tế ông và bà đã sống ly
thân từ 7 năm nay. Nay ông Nguyễn Đình H yêu cầu ly hôn bà thì bà Bùi Thị A
đồng ý.
Về con chung: vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Đình T, sinh năm 1989;
Nguyễn Duy A, sinh năm 1991 và Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1999. Hiện nay
các con đã trên 18 tuổi, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thăng Bình phát biểu
quan điểm:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án
cũng như tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã tuân thủ các quy
định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng các quyền
và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 9, Điều 14, và
khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình, không công nhận quan hệ vợ chồng
giữa ông Nguyễn Đình H và bà Bùi Thị A.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và kết quả tranh tụng tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: ông Nguyễn Đình H khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Bùi Thị
A, ông Hvà bà Achung sống với nhau từ năm 1989 nhưng không đăng ký kết hôn
tại cơ quan có thẩm quyền; bị đơn bà Acó nơi cư trú tại thôn B, xã B, huyện Thăng
Bình, tỉnh Quảng Nam. Do đó, đây là vụ án “Không công nhận vợ chồng” thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thăng Bình theo quy định tại
khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình H và bà Bùi
Thị A sống chung như vợ chồng từ năm 1989, nhưng không đăng ký kết hôn theo
quy định pháp luật. Sau khi sống chung được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân là do hai ông bà không hợp nhau, thường xuyên cãi vã, xúc phạm nhau,
thực tế đã sống ly thân từ 7 năm nay và không còn quan hệ vợ chồng.
Như vậy việc sống chung của ông Hay, bà A không tuân thủ theo quy định tại
khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Việc kết hôn phải
3
được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của
Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định
tại khoản này thì không có giá trị pháp lý”.
Do đó, căn cứ Điều 9, Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân gia đình,
Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, không công nhận ông
Nguyễn Đình H và bà Bùi Thị A là vợ chồng.
- Về nuôi con chung: ông Hvà bà A có 03 con chung là Nguyễn Đình T, sinh
năm 1989; Nguyễn Duy A, sinh năm 1991 và Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1999.
Hiện nay các con đã trên 18 tuổi, ông bà không yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử
không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: các đương sự không yêu cầu giải quyết, nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: nguyên đơn phải chịu án phí theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều
147, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 14 và khoản 2
Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn;
1. Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa
ông Nguyễn Đình H và bà Bùi Thị A.
2. Về con chung: ông Nguyễn Đình H và bà Bùi Thị A có 03 con chung là
Nguyễn Đình T, sinh năm 1989; Nguyễn Duy A, sinh năm 1991 và Nguyễn Thị
Thu H, sinh năm 1999. Hiện nay đã trên 18 tuổi, các đương sự không yêu cầu gì
nên Hội đồng xét xử không xem xét.
3. Về tài sản chung, nợ chung: các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
4. Về án phí: ông Nguyễn Đình H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án
phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu
tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009027, ngày 08/4/2025 tại Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn
kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại
phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn
kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
4
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Quảng Nam
- VKSND huyện Thăng Bình;
- Chi cục THADS huyện Thăng Bình;
- UBND xã Bình Quế;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Trần Thị Mỹ Trinh
5
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 23/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Bản án số 51/2025/HNGĐ ngày 22/12/2025 của TAND tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 22/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 22/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 22/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 20/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm