Bản án số 18/2024/HNGĐ-ST ngày 26/07/2024 của TAND TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 18/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 18/2024/HNGĐ-ST ngày 26/07/2024 của TAND TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Vĩnh Yên (TAND tỉnh Vĩnh Phúc)
Số hiệu: 18/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/07/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: - Về tình cảm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Bản án số: 18/2024/HNGĐ – ST
Ngày 26 tháng 7 năm 2024
“V/v tranh chấp Hôn nhân gia đình”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
- :
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Trang Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông i Thanh Bình.
2. Bà Vũ Th Kim Dung.
- : Hoàng Tố Uyên - Thư ký Tòa án nhân dân thành
phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
-             
phiên tòa: Bà Đỗ Hường Dung Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Vĩnh
Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, xét xử thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ
số: 60/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh
chấp về nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
54/2024/QĐXXST-HNGD ngày 08 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu M, sinh năm 1988, (có mặt).
Địa chỉ: Tn T, th trấn T, huyện Yc, tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1993, (vắng mặt).
Địa chỉ: Khu phố 2, đường H, phường Đ, thành ph V, tỉnh Vĩnh Phúc.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
 04 tháng 3 24  
              
 trình bày:
- Về nh cảm: Ch anh Nguyễn n T kết n ngày 17/7/2015, được
đăng kết n tại Uỷ ban nhân dân phường Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.
Trước khi kết hôn chúng tôi được tự do tìm hiểu và tự nguyện đi đến hôn nhân.
Kết hôn xong vợ chồng chị thuê nhà và sống chung tại thị trấn T, huyện Y, tỉnh
Vĩnh Phúc. Quá trình chung sống tình cảm vợ chồng thời gian đầu bình
2
thường, được khoảng 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn
do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tiếng nói chung thường
xuyên cãi chửi nhau. Anh T đã nhiều lần bỏ ra ngoài ở riêng sau đó lại quay về
nhưng tình cảm vợ chồng không được cải thiện. Từ tháng 02/2024 đến nay anh
T bỏ về quê tại phường Đ, thành phố V sinh sống, từ đó đến nay vợ chồng sống
ly thân không còn quan tâm và hoàn toàn bỏ mặc nhau trong cuộc sống.
Nay chxác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không
hạnh phúc, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng không thể hàn gắn
được nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T để cả hai
có điều kiện tạo lập cuộc sống mới.
- Về con chung: Vợ chồng chị 03 con chung cháu Nguyễn Phương
Th, sinh ngày 31/3/2019; cháu Nguyễn Phương A, sinh ngày 12/01/2021
cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 03/4/2023.
Khi anh T bỏ đi thì các con với chị. Đến đầu tháng 4/2024 chị đã đưa
cháu Phương Th cháu Phương A về cho anh T nuôi dưỡng, còn chị nuôi
cháu H. Từ giữa tháng 6/2024 đến nay anh T lại đưa các con về với chị, hiện
tại cả ba con đang do chị trực tiếp nuôi dưỡng, chămc. Ly hôn chị có nguyện
vọng xin được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu H; đề nghị giao cho anh T
trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phương Th cháu Phương A, chị đồng ý
cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T cho cháu Phương A số tiền 1.500.000
đồng/ 01 tháng kể từ tháng 8 năm 2024 đến khi cháu Phương A đủ 18 tuổi,
thể lao động tự túc được.
Chị đề nghị giao cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phương
Th cháu Phương A là do hiện tại kinh tế của chị khó khăn, chị không có nhà
phải nhờ nhà bố mẹ đtại thị trấn T. Ch đang làm nghề tự do (nghề gội
đầu cắt tóc) tại thị trấn T, huyện Y. Thu nhập của chị vào khoảng 5.000.000
đồng/01 tháng. Ngoài ra, trước đây chị đã từng kết hôn đang phải nuôi con
riêng của chị với chồng trước nên chị không khả năng nuôi cháu Phương Th
cháu Phương A.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, các khoản vay, cho vay chung của vợ
chồng: Chị xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
* anh   
anh T trình y:
Anh thừa nhận về thời gian kết hôn, quá trình vợ chồng chung sống, mâu
thuẫn vợ chồng và con chung như lời trình bày của chị M là đúng.
Nay chị M làm đơn xin ly hôn anh cũng xác định tình cảm vợ chồng
không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, vợ chồng đã sống ly thân
3
nhau được một thời gian từ tháng 02/2024 đến nay không còn quan tâm
hoàn toàn bỏ mặc nhau trong cuộc sống nên anh cũng đồng ý ly hôn với chị M.
- Về con chung: Anh thừa nhận anh chị M 03 con chung cháu
Nguyễn Phương Th, sinh ngày 31/3/2019; cháu Nguyễn Phương A, sinh ngày
12/01/2021 và cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 03/4/2023.
Từ khi anh sống ly thân với chị M vào tháng 02/2024 thì các con ở với chị
M. Đến khoảng tháng 4, tháng 5/2024 thì chị M đưa cháu Phương Th cháu
Phương A về với anh, ở được vài ngày thì cháu Phương A đòi về với mẹ nên
anh phải đưa con về cho chị M, còn cháu Phương Th với anh đến gần cuối
tháng 6/2024 thì lại đòi về ở với mẹ. Hiện nay cả ba con đang ở với chị M.
Ly hôn anh ý kiến giao cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu
H Phương Anh; còn giao cho anh trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phương Th.
Anh đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị M cho cháu Phương A mỗi
tháng từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng kể từ tháng 7/2024 đến khi cháu
Phương A đủ 18 tuổi.
Hiện tại anh không có công ăn việc làm ổn định, không có thu nhập khi
kết hôn với chị M hai vợ chồng đã tập trung toàn bộ kinh tế để mở cửa hàng cắt
tóc gội đầu tại thị trấn T, huyện Y (từ khi anh chị M ly thân, anh về quê
thì chị M là người trực tiếp quản lý quán), trong thời gian vợ chồng chung sống
toàn bộ kinh tế do chị M quản lý tiền và tài sản. Ngoài ra, trước khi kết hôn với
chị M thì anh một con gái riêng Nguyễn Bích Ng, hiện tại anh đang phải
nuôi dưỡng cháu.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, các khoản vay, cho vay chung của vợ
chồng: Anh xác định không nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải
quyết.
* hai ngày 08 tháng 7 24 
 anh  trình bày:
là mẹ đẻ của anh Nguyễn Văn T, mẹ chồng của chị Nguyễn Thị Thu
M. Gia đình tổ chức kết n cho anh T, chM o tháng 7 m 2015. Trước
khi kết hôn chị M và anh T được t do tìm hiểu, hai gia đình kng ai ép buộc gì.
Kết n xong vợ chồng anh T, chị M thuê nhà chung tại huyện Y, tỉnh nh
Pc. Khi vợ chồng xảyu thuẫn thì anh T về nhà sống cùng gia đình ông tại
phường T, thành phố V từ đầu m 2024 đến nay.
Q trình chung sống vợ chồng ch M, anh T có ba con chung cháu
Nguyn Phương Th, sinh ngày 31/3/2019; cháu Nguyễn Phương A, sinh ngày
12/01/2021 và cu Nguyễn Gia H, sinh ngày 03/4/2023. Từ khi vợ chồng chị M,
anh T sống ly thân thì c cháu với ch M. Đến tháng 5/2024 t chị M đưa hai
cháu cháu Phương Th cu Phương A trả về cho anh T, thời gian y có
4
giúp anh T trông c cháu. Đến tháng 6/2024 thì anh T lại đón các cháu đi, đến
nay không biết các cháu đang đâu.
Vợ chồng hiện nay đã lớn tuổi, trước đây anh T đã 01 con riêng
cháu Nguyễn Bích Ng, cháu Ng ở với anh T. Vợ chồng bà phải giúp anh T nuôi
cháu Ng. Vợ chồng hiện nay đã nhiều tuổi nhưng vẫn phải đi làm thuê đ
lấy tiền sinh sống, nuôi cháu Ng và nuôi con trai là Nguyễn Văn Toàn (anh trai
anh T) bbệnh. Do vậy, vợ chồng không thể trông nom thêm con anh T
được nữa.
Nay chị M xin ly hôn anh T bà thấy chị M và anh T khi sống chung thường
xuyên xảy ra u thuẫn, đề nghtòa án giải quyết theo quy định của pháp
luật.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phVĩnh n, tỉnh
Vĩnh Phúc tại phiêna sơ thẩm: Trong quá tnh giải quyết vụ án tại phn tòa
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư các đương sự thực hiện đúng quy định
của Bộ luật tố tụng n sự; Tòa án xác định đúng quan hệ pháp luật, ch của
người tham gia tố tụng, thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự
bảo đảm thời hạn chuẩn bị t xử cũng như chuyển hồ cho Viện kiểm t
nghiên cứu.
- Về giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều
51 khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81, Điều 82 Điều 83 của Luật Hôn
nhân và gia đình; Điều 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/6/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
1. Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Thu M được ly n anh Nguyễn
Văn T.
2. Về con chung: Đề nghị giao cho chị Nguyễn Thị Thu M trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Phương A, sinh ngày
12/01/2021 và cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 03/4/2023; giao cho anh Nguyễn
Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn
Phương Th, sinh ngày 31/3/2019. Anh T nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con
chung cùng chị M cho cháu Nguyễn Phương A số tiền 1.500.000 đồng/01
tháng kể từ tháng 7/2024 đến khi cháu Phương A đủ 18 tuổi, có thể lao động tự
túc được. Sau khi ly hôn người không trực tiếp ni con quyền thăm nom,
chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở, gây khó khăn.
Kể từ ngày chNguyễn Thị Thu M đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh
Nguyễn Văn T không tự nguyện thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung
5
nói trên thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức
lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
+ Về án phí sơ thẩm: Đề nghị giải quyết theo quy định ca pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả
tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ anh Nguyễn Văn T
nhưng anh T vắng mặt và đơn xin xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét
xử vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố
tụng dân sự.
[2] Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Chị
Nguyễn Thị Thu M khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với anh Nguyễn Văn T hộ
khẩu thường trú tại: Phường Đồng Tâm, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Đây tranh chấp Hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa
án nhân dân thành phố Vĩnh Yên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a
khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai và anh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện
và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đồng Tâm, thành phố Vĩnh
Yên, tỉnh Vĩnh Phúc vào ngày 17/7/2015 phù hợp với quy định của Luật
Hôn nhân và gia đình nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.
Qua c minh tại địa phương nơi anh T đang trú lời khai của
Nguyễn Thị Cmẹ đẻ của anh T đều thể hiện: Chị M và anh T sống ly thân từ
tháng 02/2024 đến nay. Nay chị M làm đơn xin ly n anh T, chính quyền địa
phương cùng Nguyễn Thị C đều không ý kiến gì, đề nghị Tòa án giải
quyết theo quy định của pháp luật.
t thấy: Việc chị M làm đơn xin ly n anh T vì thấy rằng quá trình
chung sống vợ chồng không có hạnh phúc, nguyên nhân do bất đồng quan
điểm, thường xuyên xảy ra u thuẫn. Từ đầu năm 2024 đến nay anh chị sống
ly thân, không còn quan tâm, chăm sóc hoàn toàn bỏ mặc nhau trong cuộc
sống.
Quá trình giải quyết vụ án anh T đồng ý nhưng đề nghị giải quyết vắng
mặt. Điều đó cho thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chM anh T đã đến mức
trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo i, mục đích hôn nhân không đạt
được. Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân
gia đình, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị M với anh T.
[4] Về con chung: Vợ chồng ch M, anh T 03 con chung cháu
Nguyễn Phương Th, sinh ngày 31/3/2019; cháu Nguyễn Phương A, sinh ngày
6
12/01/2021 cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 03/4/2023. Hiện tại cả ba cháu
đang ở với chị M.
- Ly hôn chị M nguyện vọng xin được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng
cháu H; đề nghị giao cho anh T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Th
cháu Phương A. Chị đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Phương A
cùng anh T số tiền 1.500.000 đồng/ 01 tháng kể từ tháng 8/2024 đến khi cháu
Phương A đủ 18 tuổi, có thể lao động tự túc được.
- Anh T ý kiến đề nghị giao cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc
cháu Nguyễn Gia H và Nguyễn Phương A; còn giao cho anh trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phương Th. Anh đồng ý cấp dưỡng nuôi con
chung cùng chị M cho cháu Phương A từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng
một tháng kể từ tháng 7/2024 đến khi cháu Phương A đủ 18 tuổi.
Thấy rằng: Quá trình giải quyết vụ án chị M và anh T không thỏa thuận
được việc nuôi con, cả hai đều đưa ra các do hiện tại khó khăn về kinh tế
để đề nghị Tòa án giao con cho phía bên kia nuôi 02 con là cháu Phương Th
cháu Phương A. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật khi quyết định giao
con cho một người chăm sóc, nuôi dưỡng phải xem xét đến điều kiện thực tế,
căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con để quyết định giao cho bố hoặc mẹ.
Hiện tại các con anh T, chị M còn quá nhỏ, cháu Gia H mới hơn 01 tuổi, còn
cháu Phương A mới trên 03 tuổi nên rất cần schăm sóc của mẹ. Do vậy, cần
giao cho chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Gia H cháu Phương A;
giao cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phương Th. Anh T phải có
nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Phương A cùng chị M số tiền 1.500.000 đồng/
01 tháng kể từ tháng 7/2024 đến khi cháu Phương A đủ 18 tuổi, có thể lao động
tự túc được là phù hợp.
[5] Về tài sản chung, tài sản riêng, khoản vay, cho vay công sức đóng
góp: Chị M anh T đều xác nhận không không u cầu nên Tòa án
không xem xét, giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải
quyết là phù hợp.
[6] Về án phí thẩm: Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản sdụng án phí lệ phí Tòa án thì chị Mai phải chịu 300.000 đồng
(Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
n cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82
Điều 83 của Luật n nhân gia đình m 2014; Điều 147, khoản 1 Điều 228
7
của Bộ luật Tố tụng n sự năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án, x.
1. Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Thu M được ly hôn anh Nguyễn
Văn T.
2. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Thu M trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Phương A, sinh ngày 12/01/2021
cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 03/4/2023; giao cho anh Nguyễn Văn T trực
tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Phương Th, sinh
ngày 31/3/2019.
Anh T nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng ch M cho cháu
Nguyễn Phương A số tiền 1.500.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 7/2024 đến khi
cháu Phương A đủ 18 tuổi, thể lao động tự túc được. Sau khi ly hôn người
không trực tiếp nuôi con quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung
không ai được cản trở, gây khó khăn.
Kể tngày chNguyễn Thị Thu M đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh
Nguyễn Văn T không tự nguyện thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung
nói trên thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức
lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Về án phí thẩm: Chị Nguyễn Thị Thu M phải chịu 300.000 đồng
(Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình thẩm nhưng được trừ
o số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo
biên lai thu tiền số: 0005799 ngày 21 tháng 3 năm 2024 của Chi cục thi hành
án dân sự thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Anh Nguyễn Văn T phải chịu
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án nguyên đơn mặt
quyền kháng cáo bản án để yêu cầu xét xử phúc thẩm; bị đơn vắng mặt
quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể tngày nhận được bản án
hoặc bản án được niêm yết công khai.

- Viện kiểmt nhân thành phố Vĩnhn;
- Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên;
- Các đương sự;
- UBND phường Đ, TP V;
- Lưu HSVA; Văn phòng.
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Trang Nhung
Tải về
Bản án số 18/2024/HNGĐ-ST Bản án số 18/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 18/2024/HNGĐ-ST Bản án số 18/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất