Bản án số 172/2020/DSST ngày 13/02/2020 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng mua bán nhà

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 172/2020/DSST

Tên Bản án: Bản án số 172/2020/DSST ngày 13/02/2020 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng mua bán nhà
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 172/2020/DSST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/02/2020
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án s: 172/2020/DSST
Ngày: 13/02/2020
V/v:“Tranh chấp hợp đồng mua
bán nhà ở”
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
Vi thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Ông Vũ Đức Toàn
Các Hi thm nhân dân:
1. Ông Hunh Phm Dũng Phát
2. Bà Nguyn Th Bích Thy
Thư phiên a: Đoàn Thục Trinh T Tòa án nhân n
Thành ph H Chí Minh.
Đại din Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh tham gia
phiên tòa: Ông Phm Hoàng Lâm - Kim sát viên.
Trong ngày 13/02/2020 ti tr s Tòa án nhân dân Thành ph H C
Minh xét x sơ thm công khai v án dân s thm th s 781/2017/DSST
ngày 23 tháng 8 năm 2017 v việc Tranh chp hợp đng mua n nhàtheo
Quyết định đưa vụ án ra xét x s 91/2020/QĐ-ST ngày 13 tháng 01 năm 2020
giữa các đương s:
1. Nguyên đơn:
1.1 Ông Bùi B, sinh năm 1957
1.2 Bà Bùi Th M H, sinh m 1964
Do ông Bùi B đại din theo Giy y quyn s 012493 ngày 01/9/2017
được lp ti Văn phòng công chứng Gia Đnh.
Cùng địa ch: 10 TND, phường , Qun 1, Thành ph H Chí Minh
2. B đơn:
2.1. Ông Nguyn Văn T, sinh năm 1937
Địa ch: 67 TĐX, phường Ck, Qun 1, Thành ph H Chí Minh.
2.2 Ông Nguyn Đc Ng
2
Địa ch: 1560 Ot, Roland Heights, CA 91748, Hoa K
3. Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1 Bà Nguyn Th Ánh T, sinh năm 1952
Địa ch: 67 TĐX, phường Ck, Qun 1, Thành ph H Chí Minh
3.2 Phm Th H1
Địa ch: 6300 R #104 A Houston, TX 77036, Hoa K
3.3 Ông Nguyn Văn Th
Địa ch: 343 S., Baton Rouge, LA 70806, Hoa k
3.4 Bà Nguyn Th Ng
Địa ch: G. 1 74722 Buchen, Đc
3.5 Ông Nguyn Kim Ch
Địa ch: F Shi Kameino 3304 Ken EL Kameino #1, Nht Bn
3.6 Bà Nguyn Kim Kim L
Địa ch: 33-35 TT, Phường 1, Thành ph M Tho, tnh Tin Giang
3.7 Bà Nguyn Th
Địa ch: 133 East, Ave., Philadelphia PA 19125, Hoa K
3.8 Ông Nguyn Thái Hg
Địa ch: 740 Ss Dr., Baton Rouge, LA 70806, Hoa k
3.9 Bà Nguyn Kim Ph
Địa ch: 133 Ea, Ave., Philadelphia PA 19125, Hoa K
3.10 Ông Nguyn Thanh Hi
Địa ch: Lile 15, 34123 Kassel, Đc
NHN THY:
Theo Đơn khi kiện đề ngày 03/8/2017, Đơn làm rõ yêu cu khi kiện đề
ngày 01/6/2018 trong quá trình gii quyết v án, nguyên đơn ông Bùi B
bà Bùi Th M H trình bày:
Vào ngày 15/11/2014, ông B ký hợp đồng mua ½ căn nhà ti s 67 TĐX,
phường Ck, Qun 1, Thành ph H CMinh ca ông Nguyn Văn T vi giá
5.000.000.000 đồng (Năm t đồng). Đối vi ½ căn nhà n lại do các đng tha
kế ca v chng ông Nguyễn n Đức (cha m Ông T) s hữu cũng đã được
ông Nguyn Đức Ng đi din đồng ý bán cho ông B vi giá 5.000.000.000 đồng
(Năm t đồng); việc này đã được tha thun ming vi nhau nhiu ln, ông Ng
cũng gửi email tha nhn vic tha thun bán ½ căn nhà nêu trên nhắc ông B
v vic thanh toán.
3
Sau đó, ông B thanh toán đ cho Ông T 5.000.000.000 đồng (Năm t
đồng) nhiu ln gi điện yêu cu tiếp tc thc hin hợp đồng như đã thỏa
thuận, nhưng phía Ông T, ông Ng không tiến hành th tc v nhà đất cũng
không đề cập gì đến vic mua n nhà.
Do đó, ông B khi kin yêu cu Tòa án tuyên buc ông Nguyễn n T,
ông Nguyn Đc Ng và các đồng tha kế tiếp tc thc hin hợp đồng mua n
căn nhà s 67 TĐX, phường Ck, Qun 1, Thành ph H Chí Minh.
Tại Đơn làm yêu cu khi kin đề ngày 01/6/2018 ông B, H trình
bày:
Căn nhà s 67 TĐX, phường Ck, Qun 1, Thành ph H Chí Minh có
ngun gc do ông Nguyn n Đức và ông Nguyễn Văn T cùng mua ca ông
Tieu Hai và bà H Th Triệu vào năm 1969. Trong đó ông Đức quyn s hu
½ căn nhà, Ông T quyn s hu ½ căn nhà. m 1987 ông Đức đã chuyển
nhượng li cho ông Ng ½ căn nhà theo Tờ ưng thuận ngày 01/9/1987 T cam
kết ngày 28/9/1987. m 2006, Ông T đại diện các đồng tha kế khác ca ông
Đức, Lc làm th tc hp thức hóa căn nhà và đã đưc y ban nhân n
Qun 1 cp Giy chng nhn s H01732.
Ngày 15/11/2014, Ông T n cho ông B, H ½ căn nhà thuộc quyn s
hu ca Ông T với giá 5.000.000.000 đng. Ông B, H đã giao đ
5.000.000.000 t cho Ông T Ông T đã giao nhà toàn b giy t bn chính
cho ông B, H. Đối vi ½ n nhà còn lại, ông Ng thng nht với các đồng
tha kế cũng đồng ý n cho ông B, H với giá 5.000.000.000 đng. Ngày
05/5/2015, ông B, H ông Ng Hợp đồng đặt cc tha thun đặt cc cho
ông Ng các đồng tha kế khác của ông Đức, Lc (do ông Ng đại din) s
tiền là 1.000.000.000 đồng để mua ½ căn nhà s 67 TĐX còn li. Ngay sau khi
hợp đồng đặt cc ông B, H đã thanh toán cho ông Ng 1.000.000.000 đồng
tin cc.
Ngày 08/5/2018, ông B, H ông Ng tiếp tc tha thun ni dung:
Trong khong 7 ngày k t ngày 08/5/2018 ông B, H s thanh toán cho ông
Ng s tin 3.637.000.000 đồng, s tin n li ông B, H s thanh toán cho
ông Ng ngay sau khi Bn án, Quyết đnh ca Tòa án ông Ng s dùng s
tiền đó để thanh toán li cho các anh ch em trong nhà. Ngày 11/5/2018, ông B,
bà H đã giao cho ông Ng 3.637.000.000 đồng theo đúng tha thun nêu trên.
Do ông B, H đã thanh toán 9.637.000.000 đng tn tng s tin mua
nhà 10.000.000.000 đồng, tương đương 96,37%. Đng thi n n đã giao
toàn b giy t bn chính và giao nhà cho ông B, H qun lý, s dng t năm
2015 cho đến nay không bt k tranh chp, khiếu nại nào. Căn nhà hiện
nay vn do ông B, H đã quản lý, s dng, ngoài ra không n ai khác trong
căn nhà này. Do đó, ông B, bà H xin làm rõ yêu cu khi kin của mình như sau:
1. Công nhn Hợp đồng mua bán nhà ngày 15/11/2014 gia ông B,
H ông Nguyễn n T, Nguyn Th Ánh T đối vi ½ căn nhà số 67 TĐX,
phường Ck, Qun 1, Thành ph H Chí Minh.
4
2. Công nhn hợp đồng đặt cc mua bán nhà ngày 05/5/2015 gia ông
B, H ông Nguyễn Đức Ng đi với ½ căn nhà số 67 TĐX, phường Ck,
Qun 1, Thành ph H Chí Minh (phn còn li).
3. Công nhn ông B, H quyn s hu n nhà s 67 TĐX,
phường Ck, Qun 1, Thành ph H Chí Minh, căn nhà đã được y ban nhân dân
Qun 1 cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s AG 047262 s o s cp
giy chng nhn s H01732 ngày 21/8/2006.
4. Công nhn ông B, H quyn liên h với quan nhà ớc để
làm th tc sang tên trong Giy chng nhn quyn s dụng đất s AG 047262 s
vào s cp giy chng nhn s H01732 do y ban nhân n Qun 1 cp ngày
21/8/2006 sang tên ông B, bà H.
5. Đối vi s tiền 363.000.000 đồng (ba trăm sáu ơi ba triệu đồng)
còn li, ông B, H s thanh toán cho ông Nguyễn Đức Ng ngay sau khi bn án
có hiu lc pháp luật theo đúng thỏa thun ca các bên.
Trong quá trình gii quyết v án, b đơn – ông Nguyễn Đức Ng trình bày:
Trước đây, cha ông n Nguyễn n Đức cùng anh trai ông n
Nguyễn n T mua chung n nhà s 67 TĐX, phường Ck, Qun 1, Thành ph
H CMinh, mi người được quyn s hu ½ căn nhà. Cha, mẹ ông Ng đã
mt. Cha, m ông 11 người con là: Phm Th H1, Nguyễn n T, Nguyn
Văn Th, Nguyn Th Ng, Nguyn Kim Ch, Nguyn Kim Kim L, Nguyn Th
, Nguyn Thái Hg, Nguyn Kim Ph Nguyn Thanh Hi ông Ng. Hin
ti, chÔng T và L ti Vit Nam, còn những khác đều đang sinh sống ti
nước ngoài.
Sau khi m ông Ng mất, năm 1987 cha ông đã lp giy t chuyn quyn s
hữu ½ căn nhà s 67 X, phường Ck, Qun 1, Thành ph H C Minh cho
ông tt c các anh, ch, em ca ông đều đồng ý, cam kết không khiếu
ni gì. Nhng giy t này đều đã được gửi đến y ban nhân dân Qun 1, Phòng
thuế trước b Qun 1, Thành ph H CMinh. Ông Nguyễn Văn T cũng đã lập
giy cam kết không tranh chấp ½ căn nhà mà ông Đức đã cho ông.
m 2014 do nhà xuống cp không n s dụng được nên Ông T đã bán
½ căn nhà cho ông Bùi B vi giá 5.000.000.000 đng, ông B đã trả đủ tin
nhn nhà, giy t nhà bn chính. Sau khi bàn bc vi các anh, ch, em ông Ng
cũng đng ý n ½ căn nhà n lại cho ông B với giá 5.000.000.000 đng. Ông
Ng xác nhận đã nhận 1.000.000.000 đng t ông B.
Đối vi yêu cu khi kin ca ông B, ông Ng đồng ý tiếp tc thc hin các
hợp đồng đã kết yêu cu ông B thanh toán tin bán nhà cho ông Ng, sau đó
ông Ng s thanh tn li cho các anh, ch, em trong nhà.
Tại đơn đ ngh không tham gia v kin ngày 19/5/2018 người quyn
lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn Kim Kim L trình bày:
L đồng ý cho ông Nguyn Đức Ng phn tha kế của mình đối vi căn
nhà 67 TĐX, Qun 1, Thành ph H C Minh xin không tham d c phiên
tòa, không tham gia cũng như không khiếu ni v căn nhà trên.
5
Tại Văn bản tr li y quyn v việc bán căn nhà 67 TĐX, phưng Ck,
Qun 1, Thành ph H Chí Minh i quyn lợi, nghĩa v liên quan
Trn Th Ngc trình bày:
Ng đồng ý cho ông Nguyễn Đc Ng thay mt tên n ½ căn nhà
67 TĐX, phường Ck, Qun 1, Thành ph H CMinh theo hợp đồng mua n
nhà ngày 15/11/2014 vi ông Bùi B. Ng được quyền hưởng phn tha kế ca
bà v căn nhà nêu trên theo quy đnh ca pháp lut.
Sau khi th v án, Tòa án đã thc hin th tc ủy thác tư pháp tống đạt
thông báo th v án, m phiên hp kim tra vic giao np, tiếp cn, công
khai chng c và hòa gii, m phiên tòa xét x v án n s thẩm cho các
ông, Nguyn Th H, Nguyn Văn Th, Nguyn Th Ng, Nguyn Kim Ch,
Nguyn Th , Nguyn Thái Hg, Nguyn Kim Ph Nguyn Văn Hải theo
đúng quy đnh pháp lut. Tuy nhiên, Tòa án ch nhn được n bản tr li ca
bà Nguyn Th Ng, các đương sự khác không có bt k phn hi nào.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Nguyên đơn ông Bùi B và bà Bùi Th M H đơn xin xét xử vng mt,
ông B, H xin gi nguyên toàn b lời trình y trước đây đề ngh Tòa án
chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Đại din vin kim sát nhân dân thành ph H Chí Minh tham gia phiên
tòa phát biu quan điểm v vic gii quyết v án:
V t tng: Trong qtrình th xét x v án Thm phán, Hi đng
xét x và các đương s đã thc hin đúng theo qui định ca B lut T tng dân
s năm 2015.
V ni dung: n cứ trên ý kiến trình bày ca đương s các tài liu,
chng c trong h vụ án đ ngh Hi đồng xét x chp nhn yêu cu khi
kin của nguyên đơn.
TÒA ÁN NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cu các i liu, chng c có trong h v án được thm
tra ng khai ti phiên tòa n cứ vào kết qu tranh lun ti phiên tòa, Hi
đồng xét x nhn đnh:
[1] V quan h tranh chp và thm quyn gii quyết v án:
Theo đơn khởi kin đề ngày 03/8/2017, nguyên đơn ông Bùi B, Bùi Th
M H khi kin ông Nguyn n T, ông Nguyn Đc Ng u cu tiếp tc thc
hin hợp đồng mua bán nhà đối với n nhà s 67 TĐX, phưng Ck, Qun 1,
Thành ph H Chí Minh. Do đó, xác đnh quan h tranh chp trong v án này
“Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà ở”. B đơn là ông Nguyn Đức Ng, cùng
những ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Phm Th H1, ông Nguyn
Văn Th, bà Nguyn Th Ng, ông Nguyn Kim Ch, bà Nguyn Th ,
Nguyn Kim Ph, ông Nguyn Thái Hg, ông Nguyn Thanh Hi hiện trú tại
nước ngoài nên v án thuc thm quyn gii quyết theo th tục thẩm ca Tòa
6
án nhân n Thành ph H Chí Minh theo quy đnh tại điểm c khon 1 Điều 37
B lut t tng dân s m 2015.
[2] V s vng mt của các đương sự
Các đương s đơn xin vắng mt, đã được Tòa án triu tp hp l đến
ln th hai nhưng vẫn vng mt không lý do. Do đó, Tòa án xét xử vng mt c
đương s theo quy đnh ti Điều 228 B lut t tng n s năm 2015 Tòa án
xét x vng mt các đương sự.
[4] V pháp lut áp dng
Ngày 15/11/2014, Ông T và Nguyn Th Ánh T (v Ông T) hp
đồng n ½ căn nhà s 67 TĐX thuc quyn s hu ca Ông T cho v chng
ông B, H với giá 5.000.000.000 đồng. Ngày 05/5/2015, ông Ng ký Hp đồng
đặt cọc bán ½ n nhà còn lại cho ông B, H. Ngày 08/5/2018, ông Ng ông
B tiếp tc tha thun ni dung: Trong khong 07 ngày k t ngày 08/5/2018 ông
B s thanh toán cho ông Ng s tin 3.637.000.000 đồng, s tin n li ông B
s thanh toán cho ông Ng ngay sau khi có Bn án, Quyết định ca Tòa án và ông
Ng s dùng s tiền đó để thanh toán li cho các anh ch em trong nhà. Ngày
11/5/2018, ông B đã giao cho ông Ng 3.637.000.000 đồng. s xác định
Hợp đồng mua n nhà được hai n ký kết trước ngày B lut n s m
2015 hiu lc. Tuy nhiên, sau khi B lut n s m 2015 hiu lc thi
hành, hai n vn tiếp tc thc hin giao dịch. Đồng thi giao dch dch này
ni dung và hình thc phù hp vi B lut dân s năm 2015.
Do đó, căn c quy đnh ti đim b khon 1 Điều 688 B lut n s m
2015: 1. Đối vi giao dch dân s đưc xác lập trước ngày B lut này hiu
lc thì vic áp dng pháp luật được quy định như sau: b) Giao dch dân s chưa
được thc hin hoặc đang đưc thc hin ni dung hình thc phù hp
với quy định ca B lut này thì áp dụng quy định ca B lut này Hội đồng
xét x xác định pháp lut áp dụng để gii quyết tranh chp hợp đồng mua n
nhà trong v án y là B lut dân s năm 2015.
[5] V ngun gốc nhà đất
Căn cứ vào li trình y ca ông Ng li tha nhn của các đương s
phù hp vi các tình tiết, s kintrong h vụ xác đnh:
V quan h nhân thân: Trong qtrình chung sng, ông Đc và bà Lc
11 người con chung là: ông Phạm n n (Nguyễn n T), Phm Th H1,
ông Nguyn n Th, Nguyn Th Ng, ông Nguyn Kim Ch, Nguyn Kim
Kim L, Nguyn Th , ông Nguyn Thái Hg, Nguyn Kim Ph, ông
Nguyn Thanh Hi và ông Nguyn Đc Ng. Ngoài ra, các đương s đều xác đnh
ông Đức, bà Lộc không có người con riêng hay con nuôi nào khác.
Căn nhà số 67 TĐX, phường Ck Qun 1, thành ph H Chí Minh
ngun gc do ông Nguyễn Văn Đức (có v là bà Phm Th Lc) và ông Nguyn
Văn T (Phmn Tân) cùng mua ca ông Tieu Hai và bà H Th Triệu vào m
1969 theo T c gii s 211 quyn s 28 đề ngày 20/6/1969. Trong đó, ông
Đức có quyn s hu ½ n nhà Ông T quyn s hữu ½ n nhà. Đối vi
½ căn nthuộc quyn s hu ca ông Đc, do ông Đức mua ½ căn nhà này
7
trong thi k hôn nhân vi Phm Th Lộc, do đó xác định ông Đức quyn
s hữu ¼ căn nhà vàLộc có quyn s hữu ¼ căn nhà.
Ngày 05/5/1986, Lc chết không đ li di chúc. Hàng tha kế th nht
ca Lc gm 12 đồng tha kế ông Đức và 11 người con như đã nhận
định trên. Như vy, ¼ căn nhà thuộc quyn s hu ca Lộc được xác đnh
là i sn chung của ông Đức và 11 người con, mỗi người được quyn s hu
1/48 căn nhà.
Ngày 01/9/1987 ông Đc lp T ưng thuận ngày 28/9/1987 ông Đc
lp T cam kết vi nội dung đồng ý chuyn quyn s hữu ½ căn nhà s 67 TĐX
cho ông Nguyn Đc Ng, T ưng thun T cam kết đều đã được chng thc
hợp pháp. Tuy nhiên, ông Đc chquyn định đoạt ¼ căn nhà thuộc quyn s
hu ca mình không quyn định đoạt ¼ căn nhà thuộc quyn s hu ca
Lộc. Do đó, xác định ông Đức đã chuyển quyn s hữu ¼ n nhà cho ông
Ng.
Tuy nhiên, thời điểm ông Đức đã lp T ưng thuận và T cam kết để li ½
căn nhà cho ông Ng là sau khi bà Lc chết, như vậy xác đnh ý ccủa ông Đc
là chuyn toàn b quyn s hu của ông Đức trong n nhà cho ông Ng,
trong đó có ¼ căn nhà thuộc quyn s hu của ông Đức 1/48 căn nhà mà ông
Đức được tha kế tLộc đã chuyển sang cho ông Ng.
Ngày 01/9/1978, Ông T lp T ưng thuận vi ni dung: “Nay tôi tên
dưới đây chấp thun s y quyn v nhà đất ca cha tôi là ông Nguyn Văn Đức
cho em trai tôi Nguyễn Đức Ng mt na (1/2) nhà đt ta lc ti s 67 X,
phường Ck, Qun 1, thành ph H CMinh, bng khoán s 3261 do cha tôi
ông Nguyễn Văn Đức tôi Phm Văn Tân Đứng tên. Sau này tôi không
tranh chp do s s dng ½ phần đất của em trai tôi”. căn cứ xác định Ông
T đã đồng ý chuyn 1/48 căn nhà được tha kế tLc cho ông Ng.
Ngày 19/5/2018, Nguyn Kim Kim L có Đơn đề ngh không tham gia
v kin vi ni dung: “Tôi đã đng ý ký tên cho em rut tôi Nguyễn Đc
Ng phn tha kế ca tôi v căn nhà 67 TĐX, Qun 1, thành ph H Chí Minh.
Đồng thi xin vng mt không tham gia t tng ti Tòa án”. căn cứ xác định
1/48 căn nhà được tha kế tLc, bà L đã đồng ý cho ông Ng.
Như vậy, trong ¼ n nhà do Lộc đ li, ông Ng được quyn s hu
phn của ông Đc, Ông T, L và phn ông Ng đưc hưởng, tng cng ông Ng
quyn s hu 4/48 (tức 1/12) căn nhà. Những đồng tha kế còn li gm
H, ông TH, Ng, ông Chung, Hường, ông Hùng, Phng ông Hi (8
đồng tha kế) được quyn s hu 8/48 (tức 1/6) căn nhà.
Như vậy, xác định n nhà s 67 TĐX, phường Ck, Qun 1, thành ph H
Chí Minh i sn chung ca Ông T, ông Ng 8 đồng tha kế còn li gm
H, ông TH, Ng, ông Chung, Hường, ông Hùng, Phng ông Hi.
Trong đó, Ông T quyn s hữu ½ n nhà. Ông Ng quyn s hu 1/3 n
nhà, 8 đồng tha kến liquyn s hữu 1/6 căn nhà (mỗi người có quyn s
hữu 1/48 căn nhà).
8
m 2006, Ông T đại din các đồng tha kế làm th tc hp thc hóa đối
với căn nhà s 67 TĐX, phường Ck, Qun 1, Thành ph H C Minh. Ngày
21/8/2006, y ban nhân n Qun 1 cp Giy chng nhn quyn s dụng đất
cho Ông T và các đng tha kế của ông Đc, bà Lộc đối vi n nhà này.
[6] Đối vi giao dch gia Ông T, ông Ng và ông B, bà H
Ngày 15/11/2014, Ông T Nguyn Th Ánh T (v Ông T) n ½ n
nhà s 67 TĐX thuc quyn s hu ca Ông T cho v chng ông B, H vi
giá 5.000.000.000 đng, hai n lp Giy viết tay. Cùng ngày 15/11/2014,
ông B đã thanh toán đ cho Ông T 5.000.000.000 đồng, đồng thi Ông T, T
đã giao nhà toàn b giy t nhà bn chính cho ông B, H. Ông B, H đã
nhn nhà và qun lý, s dụng căn nhà từ đó cho đến nay.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật n sm 2015 về Định
đoạt tài sản chung: “Mỗi chủ sở hữu chung theo phần quyền định đoạt phần
quyền sở hữu của mình”. Xác định Ông T quyền định đoạt ½ n nhà thuộc
quyền sở hữu của mình. Như vậy, s công nhận giao dịch giữa Ông T,
T và ông B, bà H.
Sau đó, ông Ng thng nht với các đồng tha kế n lại cũng đồng ý n
½ căn nhà còn lại cho ông B vi giá 5.000.000.000 đng. Ngày 05/5/2015 hai
bên lp Hợp đồng đặt cc vi ni dung: ngay sau khi ký Hợp đồng đặt cc ông
B đặt cc cho ông Ng s tiền 500.000.000 đồng, đến ngày 30/7/2015 ông B
giao thêm 500.000.000 đng để đảm bo cho vic kết thc hin hợp đồng
mua n nhà. Ông B đã giao cho ông Ng 1.000.000.000 đồng đúng theo thỏa
thun ti Hp đồng đặt cọc, điều này đã được ông Ng tha nhn ti Biên bn
làm việc ngày 08/5/2018. Như vậy, đây tình tiết, s kin không phi chng
minh theo quy định ti khoản 2 Điều 92 B lut t tngn s năm 2015.
Ngày 03/8/2017, ông B H nộp đơn khởi kin Ông T, ông Ng ra Tòa
án nhân n Thành ph H CMinh yêu cu Ông T, ông Ng nhng người
đồng tha kế của ông Đc, Lc tiếp tc thc hin hợp đng mua n đi vi
căn nhà s 67 TĐX, phường Ck, Qun 1, Thành ph H Chí Minh. Ông B đồng
ý thanh toán tiếp s tin 4.000.000.000 đồng n li cho ông Ng c đồng
tha kế đối với ½ căn nêu trên.
Ngày 01/6/2018, ông B H Đơn xin làm yêu cu khi kin vi
ni dung: Ông B, H đồng ý thanh toán đủ s tin mua bán nhà còn li cho
ông Ng hoc một đồng tha kế khác do ông Ng hoc do các đng tha kế khác
ch định; yêu cu Tòa án công nhn Hợp đng mua bán nhà gia ông B, H và
Ông T, T; yêu cu Tòa án ng nhn tha thun mua n nhà gia ông B,
H ông Ng (vi ch cá nhân ông Ng đại din nhng đồng tha kế còn
li); ng nhn ông B, H quyn s hu n nhà số 67 TĐX, phường Ck,
Qun 1, thành ph H Chí Minh; cho phép ông B, H được quyn liên h
quan nhà nước thm quyền để hoàn tt th tục đăng bộ, sang tên đi vi n
nhà.
9
Sau khi th v án, Tòa án đã thc hin th tc ủy thác tư pháp tống đạt
thông báo th v án, m phiên hp kim tra vic giao np, tiếp cn, công
khai chng c và hòa gii, m phiên tòa xét x v án n s thẩm cho c
ông, Nguyn Th H, Nguyn Văn Th, Nguyn Th Ng, Nguyn Kim Ch,
Nguyn Th , Nguyn Thái Hg, Nguyn Kim Ph Nguyn Văn Hải theo
đúng quy đnh pháp lut. Tuy nhiên, Tòa án ch nhn được n bản tr li ca
bà Nguyn Th Ng, các đương sự khác không có bt k phn hi nào.
Căn cứ Văn bản tr li y quyn v việc bán n nhà 67 TĐX đề ngày
25/01/2018 ca bà Nguyn Th Ngni dung: “Tôi đng ý cho em trai tôi, ông
Nguyễn Đức Ng thay mt tôi ký tên bán ½ căn nhà 67 TĐX, Qun 1, thành ph
H Chí Minh theo Hợp đồng mua bán nhà ngày 15/11/2014 vi ông Bùi Bxác
định Ng đã đồng ý vic ông Ng đại din Ng n phn s hu ca Ng
trong căn nhà 67 TĐX, Phường Ck, Qun 1, thành ph H Chí Minh cho ông B.
Đối vi 7 đồng tha kế n li là H, ông TH, ông Chung, Hường,
ông Hùng, Phng ông Hi mc dù đã được Tòa án tống đạt văn bản theo
đúng quy đnh ca pháp lut nhưng không văn bản trình y ý kiến v vic
ông Ng n ½ căn nhà cho ông B. Do đó, xác định bà H, ông TH, ông Chung, bà
ng, ông Hùng, Phng ông Hi không phản đối vic ông Ng n ½ căn
nhà cho ông B.
Theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điu 142 Bộ luật n sự 2015: 1.
Giao dịch dân sự do người không quyền đại diện xác lập, thực hiện không
làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện, trừ một trong các
trường hợp sau đây: a) Người được đại diện đã công nhận giao dịch; b) Người
được đại diện biết không phản đối trong một thời hạn hợp Tòa án công
nhận giao dịch giữa ông Nguyễn ông B, H. Trong trường hợp 8 thừa kế
cho rằng giá mua bán nhà thấp, không thỏa đáng có quyền khởi kiện ông Ng yêu
cầu bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 4 Điều 142 Bộ luật n sự m
2015.
[7] V hình thc ca giao dch
Theo quy đnh ca pháp lut thợp đồng mua n nhà phi được công
chng, chng thc. Xét thy, giao dch gia Ông T, T ông B, H; giao
dch gia ông Ng và ông B, H là vi phm v hình thc ca giao dch mua bán
nhà theo quy đnh ca pháp lut.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 129 Bộ luật dân sự 2015 quy định về Giao
dịchn sự vô hiu do kng tuân thủ quy định vhình thức: Giao dịch dân sự
vi phạm quy định điều kiện hiệu lực về hình thức thì hiệu, trtrường hợp
sau đây: 2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy
định bắt buộc về công chứng, chứng thựcmột bên hoặc các bên đã thực hiện
ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc
các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong
trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực”.
10
Xét thấy, các bên thỏa thun giá mua bán căn nhà 10.000.000.000 đồng,
ông B, H đã giao cho Ông T, ông Ng tổng cộng 9.637.000.000 đồng, đồng
thi Ông T, ông Ng đã giao nhà toàn bộ giấy tờ nhà bản chính cho ông B,
H. N vậy, các n đã thực hiện hơn hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch. Do
đó, sở chp nhận yêu cầu ng nhận hợp đồng mua bán nhà của ông B,
H. Tđó, sở chấp nhận yêu cầu công nhận quyền sở hữu nhà cho ông B,
H ông B, H quyn liên h quan nhà nước thẩm quyền thực
hin thủ tc đăng bộ, sang tên quyền sở hữu đối với căn nhà số 67 TĐX, phường
Ck, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
[8] Nghĩa vụ thanh toán stiền còn thiếu của ông B, H theo Hợp đồng
mua bán nhà
Tại hợp đồng mua n nhà, hợp đồng đặt cọc mua n nhà trong q
trình giải quyết vụ án các bên đều trình bày thống nhất giá mua n nhà
10.000.000.000 đồng. Ngày 15/11/2014 ông B đã giao cho Ông T 5.000.000.000
đồng; ngày 05/5/2015 ông B đã giao cho ông Ng 500.000.000 đồng; ngày
21/7/2015 ông B giao cho ông Ng 500.000.000 đồng ; ngày 11/5/2018, ông B đã
giao cho ông Ng 3.637.000.000, tổng cộng số tiền ông B đã thanh toán cho Ông
T ông Ng 9.637.000.000 đồng. Nvậy, ông B n phải thanh toán cho
ông Ng số tiền là 363.000.000 đồng.
Tại Biên bản làm việc ngày 08/5/2018 các bên đã thỏa thuận ông B sẽ
thanh toán số tiền 363.000.000 đồng n lại cho ông Ng một lần ngay sau khi
bản hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận
của các bên.
[9] V án phí dân s sơ thẩm:
Ông T, ông Ng phi chu án p không giá ngạch đối vi u cu khi kin
ca ông B, bà H đưc chp nhn.
Ông B, H phi chu án pgiá ngch trên s tin 363.000.000 đồng
phi tr cho ông Ng là 18.150.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37;
Điều 147; Điều 227, Điều 273 và Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 129; Điều 142; Điều 623; Điu 688 Bộ luật n sự m
2015;
Căn cứ vào Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 quy đnh v mc thu, min,
gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án do y ban Thường v
Quc hi ban hành ngày 30/12/2016;
Căn cứ Lut Thi hành án dân s,
Tuyên x:
11
1/ Chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Bùi B, bà Bùi
Th M H.
1.1/ Công nhn Hợp đồng mua bán nhà ngày 15/11/2014 gia ông Nguyn
Văn T, Nguyn Th Ánh T ông Bùi B, Bùi Th M H; ng nhn hp
đồng đặt cc mua n nhà ngày 05/5/2015 gia ông Nguyễn Đc Ng ông Bùi
B, bà Bùi Th M H.
1.2/ Ông Bùi B, Bùi Th M H phi thanh toán cho ông Nguyn Đức
Ng 363.000.000 đồng (ba tm sáu mươi ba triệu đồng) thanh toán mt ln ngay
sau khi bn án hiu lc pháp lut. Thi hành ti quan thi hành án thẩm
quyn.
Kể tngày ông Nguyễn Đức Ng đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Bùi
B, Bùi Thị MH chưa thi hành số tiền trên t hàng tháng ông B, H còn
phải chịu thêm khoản tin lãi theo mức i suất bản do Ngân hàng Nhà nước
quy định tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.
1.3/ Công nhn ông Bùi B Bùi Th M H quyn s hữu căn nhà
s 67 TĐX, phường Ck, Qun 1, Thành ph H Chí Minh theo Giy chng nhn
quyn s dụng đất s AG 047262 s vào s cp giy chng nhn s H01732 do
y ban nhân dân Qun 1 cp ngày 21/8/2006.
1.4/ Ông Bùi B, Bùi Th M H có quyn liên h vi quan nhà nước
thm quyn để tiến hành th tc sang tên trong Giy chng nhn quyn s
dụng đất s AG 047262 s vào s cp giy chng nhn s H01732 do y ban
nhân dân Qun 1 cp ngày 21/8/2006.
5/ Về án phí dân sự sơ thm:
5.1/ Bị đơn ông Nguyn n T, ông Nguyễn Đức Ng phải chịu án pn
sự sơ thẩm kng giá ngạch là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng).
5.2/ Nguyên đơn ông Bùi B, Bùi Thị MH phi chịu án p n sự
thm 18.150.000 đồng (i m triệu một trăm m mươi ngàn đồng) được
cấn trừ vào số tiền tạm ng án pđã nộp 59.000.000 đng theo Biên lai thu
tin s AA/2017/0047451 ngày 17/8/2017 của Cục thi hành án dân sự Thành
phố Hồ C Minh. Ông B, H được nhận lại 40.850.000 đồng (bốn ơi triu
m trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án p n sự sơ thẩm.
Các đương sự vắng mặt nơi trú Việt Nam được quyền kháng o
bản án trong thời hn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp l bản án. Các
đương sự vắng mặt nơi trú nước ngi được quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn là 12 tháng kể từ ngày tuyên án.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi nh theo quy định tại Điều
2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thun thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7
12
và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi nh án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND ti cao;
- TAND cp cao ti Tp.HCM;
- VKSND cp cao ti Tp.HCM;
- VKSND Tp.HCM;
- Cc THADS TPHCM;
- Các đương sự;
- Lưu HS-VP.
Tải về
Bản án số 172/2020/DSST Bản án số 172/2020/DSST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất