Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 17/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai
Số hiệu: 17/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vụ án ly hôn giữa chị Dương Thị H và anh Nguyễn Văn T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - LÀO CAI
Bản án s: 17/2025/HNGĐ-ST
Ngày 22-9-2025
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
khi ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - LÀO CAI
Thành phn Hi đng xét xsơ thẩm gm có:
Thm phán - Chtọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoàng Liên.
c Hi thm nhân dân:
1. Ông Hồ Trọng Trung
2. Ông Lê Duy Bình
Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Tuấn - Thư Tòa án nhân dân khu
vực 8 - Lào Cai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Lào Cai tham gia phiên toà:
Hồ Hà Hải Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2025 tại Phòng xử án Toà án nhân dân khu vực 8 -
Lào Cai xét xsơ thm công khai vụ án thụ lý số 19/2025/TLST-HNGĐ ngày 18
tháng 7 năm 2025 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết đnh
đưa ván ra xét xs13/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2025
Quyết định hoãn phiên tòa số 07/2025/QĐST HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2025,
gia các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Dương Thị H - sinh năm: 1986;
Địa chỉ: Thôn B, xã C, tỉnh Lào Cai - Có mặt.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T - sinh năm: 1981;
Địa chỉ: Thôn B, xã C, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt lần thứ hai không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện gửi đến Tòa án ngày 16/7/2025 bản tự khai trong
quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa, chị Dương Thị H trình bầy:
Chị tự nguyn đăng ký kết hôn với anh Nguyễn Văn T vào ngày 20 tháng
01 năm 2004 tại UBND xã Chiềng Ken, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai (nay là
Chiềng Ken, tỉnh Lào Cai). Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2020
thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cãi, chửi nhau. Nguyên nhân do
vợ chồng bất đồng quan điểm sống, T cách không hợp. Mâu thuẫn vợ chồng đã
được gia đình hai bên và thôn bản giải hòa nhiều lần nhưng không hàn gắn được.
Mâu thuẫn trầm trọng nhấto cuối năm 2021 vợ chồng cãi nhau và sống ly than
từ đó đến nay. Chị nhận thấy vợ chồng không còn tình cảm, mâu thuẫn đã đến
2
mức trầm trọng, không khắc phục được, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị
được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.
Đối với bị đơn anh Nguyễn Văn T: Sau khi thụ vụ án, Tòa án đã tiến
hành xác minh tại chính quyền địa phương tiến hành niêm yết các văn bản tố
tụng cho bị đơn theo quy định. Sau khi Toà án ban hành quyết định đưa vụ án ra
xét xử, anh T đã trở về địa phương nên Tòa án đã tống đạt trực tiếp các văn bản
cho anh T. Tại bản tự khai ngày 26/8/2025, bị đơn anh Nguyễn Văn T trình bày:
Về các văn bản tố tụng tòa án đã niêm yết thì anh đã được trưởng thôn thông báo
anh đã nhận được; Về ngày, tháng, năm đăng kết hôn nơi đăng kết
hôn như chị H trình bày đúng. Anh T xác nhận đến nay vợ chồng đã ly thân
được 05 năm nên anh cũng đồng ý ly hôn với chị Dương Thị H.
Về con chung: Nguyên đơn chị Dương Thị H bị đơn anh Nguyễn Văn
T đều xác nhận 02 con chung cháu Nguyễn Văn Quân, sinh ngày 02/01/2006,
hiện cháu đã trưởng thành trên 18 tuổi phát triển bình thường nên các đương
sự đều không đề nghị tòa án giải quyết. Cháu thứ hai là Nguyễn Thị T, sinh ngày
17/01/2008, khi ly hôn chị H đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được trực tiếp nuôi
dưỡng cháu cho đến khi đủ 18 tuổi, chị không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng tiền
nuôi con. Anh T cũng nhất trí để chị H được trực tiếp nuôi dưỡng cháu T anh
không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Về tài sn chung công nợ chung: Nguyên đơn chị Dương Thị H bị
đơn anh Nguyễn Văn T không yêu cầu chia tài sản chung không công nợ
chung nên không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Lào Cai phát biểu
ý kiến trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ cho đến phiên tòa hôm nay:
Thẩm phán, Hội đồng xét xử đều thực hiện đúng các quy định của pháp luật: Về thủ
tục Tố tụng dân sự, xác định đúng quan hệ pháp luật, đúng ch người tham gia
tố tụng, thu thập chứng cứ và giải quyết trong thời hạn luật định.
Nguyên đơn chấp hành tốt các quy định của pháp luật khi tham gia tố tụng. Bị
đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không đến Tòa án
làm việc. Lời khai của nguyên đơn phù hợp với các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ
án, xác định các đương sự mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do T cách không
hợp, bất đồng quan điểm, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay, mục đích
hôn nhân không đạt được. vậy đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều
56, Điều 57, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 4 Điều 147, điểm
b Khoản 2 Điều 227, Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội:
Xử cho chị Dương Thị H được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị T, sinh ngày 17/01/2008 cho chị
Dương Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi
cháu đủ 18 tuổi; Anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Đề nghị tuyên án phí quyền kháng cáo cho các đương sự theo quy định của
pháp luật.
3
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng
cho các đương sự theo quy định. a án đã tiến hành mở phiên họp về kiểm tra
việc giao nộp, tiếp cận, công khai các tài liệu, chứng cứ nhưng không hoà giải
được vụ án vắng mặt bị đơn nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án không tiến
hành hòa giải.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra
tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Dương Thị H khởi kiện xin ly hôn với anh
Nguyễn Văn T và đề nghị Tòa án giải quyết việc nuôi dưỡng chăm sóc con chung
khi ly hôn. Các đương sự đều có hộ khẩu thường trú tại xã Chiềng Ken, tỉnh Lào
Cai. vậy đây tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
khu vực 8 - Lào Cai theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa bị đơn anh Nguyễn Văn T vắng mặt không do lần thứ
hai. Vì vậy việc xét xử vắng mặt anh T phù hợp với quy định tại điểm b Khoản
2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị H anh T hợp
pháp. Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bị đơn đều xác nhận vợ chồng
xảy ra mâu thuẫn từ năm 2020 do bất đồng T cách, dẫn đến thường xuyên cãi,
chửi nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc đã ly thân từ năm 2021 đến
nay, chính quyền địa phương cũng xác nhận mâu thuẫn giữa chị H và anh T
thật. Đến nay, các đương sự đều có nguyện vọng đề nghị Tòa án giải quyết cho ly
hôn. vậy, chị H đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh T căn cứ
theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung:
Qúa trình chung sống, chị H anh T 02 con chung: Cháu thứ nhất
Nguyễn Văn Quân, sinh ngày 02/01/2006, hiện cháu đã trưởng và phát triển bình
thường nên các đương sự đều không đề nghị tòa án giải quyết.
Cháu thứ hai Nguyễn Thị T, sinh ngày 17/01/2008, khi ly hôn chị H đề
nghị Tòa án giải quyết cho chị được trực tiếp nuôi dưỡng cháu cho đến khi đủ 18
tuổi không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng tiền nuôi con. Anh T cũng nhất trí
để chị H được trực tiếp nuôi dưỡng cháu T anh không phải cấp dưỡng tiền nuôi
con chung.
Xét thấy, q trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, chị H đều có
nguyện vọng nuôi dưỡng con chung, anh T cũng nhất trí. Chị H mức thu nhập
đảm bảo điều kiện nuôi dưỡng con chung. Tòa án đã tiến hành ghi ý kiến, cháu T
có nguyện vọng được ở với chị H.
Vì vậy cần giao cháu Nguyễn Thị T, sinh ngày 17/01/2008 cho chị H trực
tiếp nuôi dưỡng phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân
gia đình. Do chị H không yêu cầu cấp ỡng tiền nuôi con chung nên Hội đồng
xét xử không xem xét giải quyết.
[4] Vtài sn chung công nợ chung: Các đương sự đều không yêu cầu
giải quyết về tài sản chung, xác nhận không công nợ chung nên không yêu cầu
Tòa án giải quyết. Vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4
[5] Về án phí: Chị Dương Thị H phải chịu án phí dân sự thẩm theo quy
định của pháp luật.
Vì các ltrên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 3 Điều 228, Khoản 4 Điều
147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, 82, 83 Lut Hôn
nhân và gia đình; điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn.
1.Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Dương Thị H ly hôn với anh Nguyễn
Văn T. Quan hệ hôn nhân giữa chDương Thị H anh Nguyễn Văn T chấm dứt
kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung: Xử giao cháu Nguyễn Thị T, sinh ngày 17/01/2008 cho
chị Dương Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến
khi cháu đủ 18 tuổi; Anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con
chung. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn T quyền, nghĩa vụ thăm nom con
chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Dương Thị H phải chịu tiền án phí ly hôn 300.000
đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự thẩm đã nộp
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số 0000192 ngày 18/7/2025
của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Chị Dương Thị H đã nộp đủ tiền án phí dân
sự sơ thẩm.
Án xử công khai thẩm mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Nguyên
đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền
kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án theo quy định của pháp
luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Nguyễn Thị Hoàng Liên
Nơi nhn:
- Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai;
- VKSND khu vực 8-Lào Cai(2);
- Phòng THADS khu vực 8-Lào Cai;
TM. HI ĐNG XÉT XSƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
5
- UBND xã C;
- Đương s(02);
- Lưu HS, TA, VP .
Nguyễn Thị Hoàng Liên
Nơi nhn:
- Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai;
- VKSND khu vực 8-Lào Cai(2);
- Phòng THADS khu vực 8-Lào Cai;
- UBND xã Chiềng Ken;
- Đương s(02);
- Lưu HS, TA, VP .
TM. HI ĐNG XÉT XSƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Hoàng Liên
6
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất