Bản án số 17/2024/HNGĐ-ST ngày 10/07/2024 của TAND huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 17/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 17/2024/HNGĐ-ST ngày 10/07/2024 của TAND huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bình Giang (TAND tỉnh Hải Dương)
Số hiệu: 17/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/07/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Vũ Công C
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH GIANG
TỈNH HẢI DƯƠNG
Bản án số: 17/2024/HN-ST
Ngày: 10/7/2024
Về việc: Ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Nguyễn Thị Quyên.
Các Hội thẩm nhân dân: Vũ Thị Lan và ông Nhữ Văn Vinh.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị May - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân
huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương tham
gia phiên toà:Nguyễn Thu Nga - Kiểm sát viên.
Ny 10 tháng 7 năm 2024, tại Tr sở, Tòa án nn dân huyện Bình Giang, tỉnh
Hải Dương xét x sơ thẩm công khai vụ án th số: 61/2024/TLST-HNGĐ ngày 03
tháng 4 năm 2024, về việc Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra t xử số:
17/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2024 giữa c đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1977.
HKTT: Thôn B, xã T, huyn B, tnh Hi Dương, có mt.
- Bị đơn: Anh Vũ Công C, sinh năm 1973
HKTT: Thôn B, xã T, huyn B, tnh Hi Dương.
Hin đang chp hành án ti đi 12, phân tri s 1, tri giam Hoàng Tiến, Cc C10, B
Công an, vắng mặt có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khi kin, bản t khai và ti phiên toà nguyên đơn - ch Trn Th T trình
bày:
Chị anh Vũ Công C được tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, đăng kết
hôn tại Ủy ban nhân n xã T, huyện B năm 1995. Sau khi kết hôn vợ chồng chung
sống cùng gia đình chồng tại Thôn B, T.
Qtrình chung sống, vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc được thời gian đầu, sau
đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau, bất
2
đồng quan điểm trong cuộc sống từ cách xử đến việc phát triển kinh tế gia đình.
Mâu thuẫn vợ chồng cứ âm ỉ, kéo dài…Tnăm 2003 chị bỏ đi làm ăn xa, hầu như
không chung sống cùng anh C mỗi lần về chị chỉ qua lại thăm nom các con, vợ
chồng đã sống ly thân từ năm 2003 đến nay, năm 2020 chị về địa phương làm ăn,
sinh sống, thời gian chị nhà ngoại, thời gian chị thuê nhà riêng chứ vợ
chồng cũng không đoàn tụ. Trong suốt thời gian sống ly thân, chị anh C không ai
chủ động tìm biện pháp khắc phục mâu thuẫn. Do vợ chồng không còn tình cảm, chị
thường xuyên đi làm xa, chị được biết anh C mi quan hệ tình cảm với người phụ
nữ khác từ lâu nhưng chkhông yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết mối quan hđó,
chị chỉ trình bày như vậy để khẳng định chị và anh C đã hết tình cảm, kể cả khi anh C
chấp hành xong hình phạt thì vợ chồng cũng không còn hội đoàn tụ nên việc
anh C quan điểm không đồng ý ly hôn là cố tình gây khó khăn cho chị và cho việc
giải quyết vụ án.
Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không n, đã sống ly thân từ lâu. Chị đề
nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh C.
Ch và anh C có hai con chung: Vũ Công T1, sinh năm 1996 và Công
T2, sinh năm 1999 đều tn 18 tui, trưởng thành nên không đ ngh giải quyết
việc ni dưỡng.
Về tài sản chung: Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ti biên bản lấy lời khai, bn bản h gii, bđơn- anh Vũ Công C trình bày:
Về điều kiện, thời gian kết hôn và quá trình tổ chức cuộc sống chung như chị T
trình bày đúng. Vợ chồng chung sống đến m 2003 thì nảy sinh mâu thuẫn, không
nnh cảm với nhau, cuộc sống chung kng có hnh phúc. V chồng đã sống ly thân
mi ngưi một nơi t năm 2003 đến nay. Anh xác đnh gia anh và chị T không còn tình
cảm với nhau, tuy nhiên anh không muốn tnh bày quan điểm thun tình ly n mà chị
T xin ly hôn, đề ngh a án gii quyết theo quy định của pháp luật. Do anh đang chấp
nh án phạt tại tri giam Hoàng Tiếnn anh đề nghị Tòa ánt xử vụ án vắng mt
anh.
Anh xác định vợ chồng hai con chung Công T1, sinh năm 1996 Vũ
Công T2, sinh m 1999 đu trên 18 tui, trưởng thànhn không đ ngh giải quyết vic
nuôi ng.
Anh không yêu cầu giải quyết về quan hệ tài sản.
Đại diện Viện kim sát nhân dân huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương xác
định việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán trong quá trình thu thập chứng cứ, của
Hội đồng xét xử, thư và các đương sự tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật T
tụng dân sự;
3
Về đường lối giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử:
Áp dụng: khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật n nhân gia đình; khoản
4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí
và lệ phí Tòa án.
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị T. Xcho
chị Trần Thị T được ly hôn anh Vũ Công C.
Về quan hệ con chung: Hai con chung Vũ Công T1, sinh năm 1996 và Vũ Công
T2, sinh năm 1999 đều trên 18 tui, trưng thành n không phi giải quyết vic nuôi
dưng.
Về quan hệ tài sản: Chị T, anh C không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị T khởi kiện vụ án dân sự nên phải chịu 300.000 đồng án phí ly
hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ được thẩm tra tại phiên tòa, kết quả tranh tụng
tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Anh Vũ Công C bị đơn đã đưc Tòa án tống đạt hợp lệ các văn
bản tố tụng, anh đề nghịa án t xử vắng mặtn n c khon 1 Điều 227; khoản 1
Điều 228 B luật Ttụng n sự Tòa án xét x ván theo thủ tục chung.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Vũ Công C kết hôn trên cơ sở
tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Bình Giang, tỉnh Hải
Dương năm 1995, hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn, vchồng vui vẻ, hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh
mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do không hợp nhau, bất đồng quan điểmmâu
thuẫn cứ âm, kéo dài và không được giải quyết dứt điểm. Từ năm 2003 chị T đi làm
ăn xa đến năm 2020 mới v quê sinh sống nhưng vợ chồng cũng không đoàn tụ.
Trong suốt thời gian sống ly thân, không bên nào thiện chí khắc phục mâu thuẫn
đều thái độ bỏ mặc tình trạng hôn nhân. Khi chị T xin ly hôn, cả chị T anh
C đều thừa nhận vợ chồng không còn tình cảm, đã sống ly thân từ năm 2003 đến nay,
không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau.
Như vậy căn cứ xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, kéo dài; đời
sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, cần chấp nhận
u cầu khởi kiện của chị T, xử cho chị T được ly n anh C, phù hợp quy định tại
khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
4
[2.2] Về quan hcon chung: Chị T, anh C hai con chung Công T1,
sinh năm 1996 Công T2, sinh năm 1999 đều trên 18 tuổi, trưởng thành nên
không phải giải quyết việc nuôi dưỡng.
[2.3] Về quan hệ tài sản: Chị T, anh C không yêu cầu nên Tòa án không xem
xét giải quyết.
[2.4] Về án phí: Chị T khởi kiện vụ án dân sự thẩm nên phải chịu 300.000
đồng án phí ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Ttụng dân sự; Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 4
Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí
và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị T.
1- V quan h hôn nhân: X cho ch Trn Th T đưc ly hôn anh Vũ Công C.
2- Về án phí: Chị Trần Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, đối
trừ 300.000 đồng tạm ng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án n sự huyện Bình
Giang, tỉnh Hải Dương theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí hiệu BLTU/23 số
0002162 ngày 03/4/2024.
3- Về quyền kháng cáo: Chị T quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án thẩm; anh C quyền kháng cáo bản án trong hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện Bình Giang;
- Chi cục THADS huyn Bình Giang;
- UBND xã T;
- Lưu HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Thị Quyên
Tải về
Bản án số 17/2024/HNGĐ-ST Bản án số 17/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 17/2024/HNGĐ-ST Bản án số 17/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất