Bản án số 17/2024/HNGĐ-ST ngày 23/07/2024 của TAND TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 17/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 17/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 17/2024/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 17/2024/HNGĐ-ST ngày 23/07/2024 của TAND TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND TP. Vĩnh Yên (TAND tỉnh Vĩnh Phúc) |
Số hiệu: | 17/2024/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 23/07/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Phùng Thị L, Đàm Văn H, Tranh chấp về ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Bản án số: 17 /2024/HNGĐ-ST
Ngày 23 - 7 - 2024
V/v “Tranh chấp về ly hôn ”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Đường
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Thanh Bình và bà Bùi Thị Thu Hằng
Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Linh - Thư ký Tòa án nhân dân thành
phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc tham
gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hải Nam - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh
Yên, tỉnh Vĩnh Phúc xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số
33/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 2 năm 2024 về việc “Tranh chấp về ly
hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 46/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12
tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phùng Thị L, sinh năm 1975 (có mặt);
Bị đơn: Ông Đàm Văn H, sinh năm 1969 (có mặt);
Đều có địa chỉ: Tổ dân phố Làng Bầu, phường Liên Bảo, thành phố Vĩnh
Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 05 tháng 01 năm 2024 và những
lời khai tiếp theo nguyên đơn bà Phùng Thị L trình bày: Bà và ông Đàm Văn H
kết hôn ngày 16 tháng 3 năm 1994 tại Ủy ban nhân dân xã Đại Tự, huyện Yên
Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc. Trước khi kết hôn, hai bên được tự do tìm hiểu và tự
1

nguyện đăng ký kết hôn. Sau ngày cưới, bà L về làm dâu và sống chung với gia
đình ông H. Quá trình chung sống, thời gian đầu tình cảm vợ chồng thường đến
năm 2021 thì vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu
thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày,
ông H nhiều lần đánh bà, không cho bà tiếp xúc với xã hội bên ngoài, thường
xuyên gây sự khi bà đi họp lớp hay đi tham gia dân vũ ở nơi cư trú. Năm 2014,
bà đã nộp đơn xin ly hôn với ông H đến Tòa án nhưng sau đó bà đã rút đơn để
vợ chồng về đoàn tụ, sau khi rút đơn cho đến nay, tình cảm vợ chồng vẫn không
được cải thiện, vợ chồng vẫn thường xuyên mâu thuẫn, không quan tâm đến
nhau. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, bà đề nghị Tòa án giải
quyết cho bà được ly hôn với ông H.
- Bị đơn ông Đàm Văn H trình bày: Ông xác nhận lời trình bày của bà L về
thời gian kết hôn, quá trình chung sống. Về nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ
chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày dẫn đến vợ
chồng có cãi nhau. Ngoài ra bà L thường xuyên tụ tập bạn bè ông khuyên bảo
nhưng bà L không nghe. Nay bà L xin ly hôn ông không đồng ý.
Về con chung: Bà L, ông H có 03 con chung là Đàm Thị Thúy N, sinh ngày
15 tháng 9 năm 1995; Đàm Thị Thu H, sinh ngày 09/02/1998 và cháu Đàm Văn
H1, sinh ngày 13/11/2001. Hiện nay cả ba cháu đã thành niên có khả năng tự lao
động nuôi sống bản thân. Ly hôn bà L, ông H không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức: Bà L, ông H không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố
tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy
định của pháp luật. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật. Bị đơn
chưa thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51, 56, 57,
58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Toà án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Phùng Thị L, xử cho
2

bà Phùng Thị L được ly hôn với ông Đàm Văn H; về con chung: tài sản, công
nợ, công sức: Không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định.
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà L kết hôn với ông H trên cơ sở tự nguyện và
đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, đây là cuộc hôn nhân hợp pháp,
được pháp luật công nhận. Quá trình chung sống thời gian đầu bình thường, đến
năm 2021, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng
quan điểm trong cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày. Năm 2014 bà L có đơn xin
ly hôn với ông H, sau đó bà đã rút đơn về để vợ chồng đoàn tụ. Tuy nhiên sau
khi rút đơn thì tình cảm vợ chồng vẫn không được cải thiện, vợ chồng vẫn
thường xuyên mâu thuẫn. Xác minh tại Ủy ban nhân dân phường Liên Bảo được
cung cấp vào tháng 9/2022 ông bà có xảy ra xô sát với nhau, tổ trưởng tổ dân
phố có đến giải quyết. Tòa án đã lấy lời khai của Chi hội trưởng Chi hội phụ nữ
tổ dân phố Làng Bầu được cung cấp về việc bà L có gửi đơn đến Hội liên hiệp
phụ nữ tỉnh Vĩnh Phúc về việc bị chồng đánh, ngoài ra ông H còn cấm đoán
không cho bà L tham gia liên hoan giao lưu văn hóa, văn nghệ tại nơi cư trú. Xét
thấy mâu giữa bà L và ông H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài,
mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn
của bà L cho bà L được ly hôn với ông H.
[1. 2]. Về con chung: Bà L, ông H có 03 con chung là Đàm Thị Thúy N,
sinh ngày 15 tháng 9 năm 1995; Đàm Thị Thu H, sinh ngày 09/02/1998 và cháu
Đàm Văn H1, sinh ngày 13/11/2001. Hiện nay cả ba cháu đã thành niên có khả
năng tự lao động nuôi sống bản thân. Ly hôn bà L, ông H không đề nghị Tòa án
giải quyết.
[1. 3]. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức: Bà L, ông H
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa về việc giải quyết vụ án là có căn
cứ, được xem xét khi quyết định.
3

[1.4] Về án phí: Bà Phùng Thị L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ
thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a
khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 51, 56, 57 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014; Điều 147, điểm b, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố
tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
1. Cho bà Phùng Thị L được ly hôn ông Đàm Văn H.
1.1 Về con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
1.2 Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
1.3 Về án phí: Bà Phùng Thị L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ
thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí
đã nộp tại biên lai thu số 0005752 ngày 20 tháng 2 năm 2024 của Chi cục thi
hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Bà L đã nộp đủ án phí hôn
nhân và gia đình sơ thẩm.
2. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Nơi nhận:
- VKSND thành phố Vĩnh Yên;
- UBND xã Đại Tự, huyện Yên Lạc;
- Các đương sự;
- Lưu VP, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Nguyễn Thị Đường
4

5

6
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm