Bản án số 17/2023/DS-ST ngày 06/07/2023 của TAND TP. Long Khánh, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 17/2023/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 17/2023/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 17/2023/DS-ST ngày 06/07/2023 của TAND TP. Long Khánh, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Long Khánh (TAND tỉnh Đồng Nai) |
| Số hiệu: | 17/2023/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 06/07/2023 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LONG KHÁNH
TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 17/2023/DS-ST
Ngày 06/7/2023
“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Vân Khánh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Thanh Tâm
Ông Nguyễn Thế Nam
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Phi Hải - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố
Long Khánh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai tham
gia phiên tòa: ông Nguyễn Văn Dũng - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 7 năm 2023, tại Tòa án nhân dân thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng
Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 206/2022/TLST – DSST ngày 18 tháng 11
năm 2022, về việc:“Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định hoãn phiên tòa số
26/2023/QĐST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A. Trụ sở tại: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, tòa
nhà SailingTower-111 A Pasteur, phường B, Quận T, thành phố H.
Đại diện hợp pháp: Võ Huy H, sinh năm 1996. Địa chỉ: Số 26, đường Ung Văn
Khiêm, phường 25, Quận B, Thành phố H (có mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh Ph, sinh năm 1996. Nơi cư trú cuối cùng: Tổ 6A, khu
phố T, phường S, thành phố L, tỉnh ĐN. (vắng mặt).
(đại diện nguyên đơn có mặt tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các bản tự khai và như tại phiên tòa, nguyên đơn trình bày:
Ngày 27/11/2019 Ngân hàng TMCP A phòng giao dịch Hùng Vương có cho anh
Nguyễn Mạnh Ph vay tiền thông qua việc ký kết hợp đồng tín dụng số 7725502.19 có nội
dung: anh Ph vay số tiền 432.000.000 đồng, thời hạn vay 84 tháng tính từ ngày
2
29/11/2019 đến ngày 28/11/2026, mục đích vay mua xe ô tô, lãi suất thỏa thuận
9,9%/năm áp dụng trong 12 tháng đầu tiên, sau đó sẽ được điều chỉnh 03 tháng 01 lần
bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm theo quy định của A tại thời điểm điều chỉnh cộng biên
độ 4,2%/năm, thời hạn trả gốc hàng tháng vào ngày 29 với số tiền 5.150.000 đồng, tháng
cuối cùng trả 4.550.000 đồng, tiền lãi trả hàng tháng vào ngày 29, lãi quá hạn 150% lãi
trong hạn. Tài sản đảm bảo cho hợp đồng tín dụng là 01 xe ô tô hiệu Toyota, biển kiểm
soát 60A – 723.52 do ông Nguyễn Mạnh Ph đứng tên trên giấy chứng nhận đăng ký xe số
145191.
Ngày 28/11/2019 A đã giải ngân cho anh Nguyễn Mạnh Ph số tiền trên. Quá trình
thực hiện hợp đồng anh Ph chỉ trả cho Ngân hàng được tiền vốn 41.200.000 đồng và tiền
lãi 27.406.984 đồng, sau đó không trả nữa và trốn tránh nên Ngân hàng không tìm được.
Tính đến ngày 06/01/2023 anh Ph còn nợ Ngân hàng A số tiền gốc 390.800.000 đồng, lãi
trong hạn 3.285.932, lãi quá hạn 168.893.990 đồng, tổng cộng 562.979.922 đồng. Tại
phiên tòa, Ngân hàng yêu cầu anh Ph trả nợ đến ngày xét xử 06/7/2023 số tiền
600.410.420 đồng gồm, vốn 390.800.000 đồng, lãi trong hạn 3.285.932, lãi quá hạn
206.324.488 đồng.
Ngân hàng yêu cầu anh Ph trả số tiền còn nợ trên và lãi, lãi quá hạn kể từ ngày
07/7/2023 theo hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán nợ xong. Ngân hàng
không yêu cầu xử lý tài sản thế chấp.
Ngân hàng tự nguyện chịu chi phí đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng để
tìm kiếm anh Ph.
Bị đơn anh Nguyễn Mạnh Ph đã được triệu tập hợp lệ nhưng không đến Tòa án
làm việc nên không có lời khai.
* Toàn bộ tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và Tòa án thu thập đã được
công khai theo đúng quy định pháp luật.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật
và quan điểm giải quyết vụ án như sau:
Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và
những người tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự
kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Tuy nhiên Tòa án
chậm đưa vụ án ra xét xử là vi phạm thời hạn xét xử theo quy định tại Điều 203 Bộ luật tố
tụng dân sự.
Về quan điểm giải quyết vụ án:
Ngày 27/11/2019 nguyên đơn và bị đơn ký hợp đồng tín dụng theo đó nguyên đơn
cho bị đơn vay số tiền 432.000.000 đồng, thời hạn vay 84 tháng tính từ ngày giải ngân
29/11/2019. Tài sản cho hợp đồng tín dụng là 01 xe ô tô hiệu Toyota, biển kiểm soát 60A
– 723.52 do ông Nguyễn Mạnh Ph đứng tên trên giấy chứng nhận đăng ký xe số 145191.
Sau khi vay tiền anh Ph chỉ trả được cho Ngân hàng được tiền vốn 41.200.000 đồng và
tiền lãi 27.406.984 đồng, sau đó không trả nữa. Tính đến ngày 06/7/2023 anh Ph còn nợ
Ngân hàng A số tiền gốc 390.800.000 đồng, lãi trong hạn 3.285.932, lãi quá hạn
206.324.488 đồng. Nay Ngân hàng yêu cầu anh Ph trả số tiền trên và lãi suất theo hợp
đồng tín dụng từ ngày 07/7/2023 là có căn cứ nên chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện
3
của nguyên đơn.
Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số tiền vay theo hợp đồng tín dụng đã ký
kết. Do bị đơn hiện đang cư trú tại phường S, thành phố L tỉnh ĐN nên quan hệ pháp luật
được xác định là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Điều 471 Bộ luật dân sự, khoản
3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai theo khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố
tụng dân sự.
[2] Về tố tụng:
Mặc dù bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn không có mặt làm
việc theo thông báo của Tòa án. Tại biên bản xác minh ngày 23/02/2023 thể hiện bị đơn
đã vắng mặt tại địa phương từ năm 2021, hiện nay không biết ở đâu. Để đảm bảo quyền,
lợi ích hợp pháp của bị đơn, Tòa án đã tiến hành đăng báo, nhắn tin trên các phương tiện
thông tin đại chúng theo quy định tại Điều 180 Bộ luật tố tụng dân sự. Do đó, Tòa án tiến
hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ
luật tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Về nội dung:
[3.1] Xét yêu cầu của nguyên đơn nhận thấy:
Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ và lời trình bày của đương sự thấy rằng:
Ngày 27/11/2019 giữa nguyên đơn và bị đơn ký kết hợp đồng tín dụng số 7725502.19 có
nội dung: Nguyên đơn cho bị đơn vay số tiền 432.000.000 đồng, thời hạn vay 84 tháng
tính từ ngày 29/11/2019 đến ngày 28/11/2026, mục đích vay mua xe ô tô, lãi suất thỏa
thuận 9,9%/năm áp dụng trong 12 tháng đầu tiên, sau đó sẽ được điều chỉnh 03 tháng 01
lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm theo quy định của A tại thời điểm điều chỉnh cộng
biên độ 4,2%/năm, thời hạn trả gốc hàng tháng vào ngày 29 với số tiền 5.150.000 đồng,
tháng cuối cùng trả 4.550.000 đồng, tiền lãi trả hàng tháng vào ngày 29, lãi quá hạn 150%
lãi trong hạn. Tài sản đảm bảo cho hợp đồng tín dụng là 01 xe ô tô hiệu Toyota, biển
kiểm soát 60A – 723.52 do ông Nguyễn Mạnh Ph đứng tên trên giấy chứng nhận đăng ký
xe số 145191. Xét hợp đồng được ký kết trên cơ sở tự nguyện, phù hợp quy định pháp
luật nên có giá trị pháp lý, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.
Trên cơ sở hợp đồng tín dụng này, ngày 28/11/2019 nguyên đơn đã giải ngân cho
bị đơn số tiền 432.000.000 đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng, đến ngày 29/8/2020 bị
đơn chỉ trả được cho nguyên đơn số tiền vốn gốc 41.200.000 đồng và tiền lãi 27.406.984
đồng, sau đó không trả nữa. Tính đến ngày 06/7/2023 bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền
gốc 390.800.000 đồng, lãi trong hạn 3.285.932, lãi quá hạn 206.324.488 đồng, tổng cộng
600.410.422 đồng, như vậy bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng nên
nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả nợ là có căn cứ.
Từ phân tích trên, buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn là số tiền 600.410.422
đồng, đồng thời tiếp tục chịu lãi đối với khoản nợ trên theo theo hợp đồng tín dụng đã ký

4
kết kể từ ngày 07/7/2023 cho đến khi thanh toán nợ xong.
[3.2] Do bị đơn không có mặt theo các thông báo của Tòa án và không có ý kiến
phản hồi về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên không có căn cứ xem xét.
[3.3] Đối với tài sản đảm bảo cho hợp đồng tín dụng là 01 xe ô tô hiệu Toyota,
biển kiểm soát 60A – 723.52 do ông Nguyễn Mạnh Ph đứng tên trên giấy chứng nhận
đăng ký xe số 145191, nguyên đơn không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
[4] Chi phí tố tụng: nguyên đơn tự nguyện chịu chi phí đăng tin trên các phương
tiện thông tin đại chúng và đã nộp xong.
[5] Về án phí:
Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ trả nợ số tiền 600.410.422
đồng cho nguyên đơn là 28.016.416 đồng.
Hoàn lại cho nguyên đơn số tiền 12.464.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên
lai số 0006224 ngày 15/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Long Khánh.
[6] Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa về đường lối giải quyết vụ án không
phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, nên không chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 26, 35, 39, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
các điều 280, 463, 466 của BLDS 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tính dụng.
Nghị quyết 01/2019 ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – Ngân hàng TMCP A
1. Buộc bị đơn anh Nguyễn Mạnh Ph phải trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền
600.410.422 (sáu trăm triệu bốn trăm mười nghìn bốn trăm hai mươi hai) đồng gồm: tiền
gốc 390.800.000 đồng, lãi trong hạn 3.285.932, lãi quá hạn 206.324.488 đồng.
Kể từ ngày 07/7/2023, người phải thi hành án chưa thi hành khoản tiền nêu trên
còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức
lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng 7725502.19 ngày 27/11/2019 giữa
Ngân hàng TMCP A với anh Nguyễn Mạnh Ph cho đến khi thanh toán xong khoản nợ
gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh
lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay
phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được
điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Chi phí tố tụng: đã giải quyết xong.
3. Về án phí: anh Nguyễn Mạnh Ph phải nộp 28.016.416 đồngg án phí dân sự sơ
thẩm.
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP A số tiền 12.464.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp
5
theo Biên lai số 0006224 ngày 15/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố
Long Khánh.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa
đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15
(mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được 15 ngày kể từ ngày Tòa án tống đạt
hợp lệ bản án.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long
Khánh;
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai;
- Chi cục THADS TP Long Khánh;
- Các đương sự (để thi hành);
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thị Vân Khánh

6
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm