Bản án số 166/2024/HC-PT ngày 03/05/2024 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 166/2024/HC-PT

Tên Bản án: Bản án số 166/2024/HC-PT ngày 03/05/2024 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại Đà Nẵng
Số hiệu: 166/2024/HC-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 03/05/2024
Lĩnh vực: Hành chính
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Sửa Bản án hành chính sơ thẩm số 07/2023/HC-ST ngày 22 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
P CAO
TNG
Bản án số: 166/2024/HC-PT
Ngày: 03-5-2024
V/v Khiu kin quy
CI CH T NAM
c lp - T do - Hc

C CI CH T NAM
P CAO TNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có
:
Th- Ch to :
:
ông Lê Tự
ông Võ Ngọc Thông
ông Phạm Tồn
- Thư ký phiên tòa: bà Đinh Thị Trang - Thư ký Tòa án.
- Đại din Vin kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên
tòa: bà Bùi Ngô Ý Nhi - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 5 năm 2024, tại điểm cầu trung tâm trụ sở Tòa án nhân dân
cấp cao tại Đà Nẵng điểm cầu thành phần trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Kon
Tum, mở phiên toà trực tuyến xét xử phúc thẩm vụ án hành chính thụ số
321/2023/TLPT-HC ngày 21 tháng 11 năm 2023 về việc:

Do Bản án hành chính thẩm số 07/2023/HC-ST ngày 22 tháng 9 năm
2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum bị kháng cáo.
Giữa các đương sự:
- Người khởi kiện: ông Hoàng Văn Đ; địa chỉ: thôn M, B, huyện N, tỉnh
Kon Tum.
- Người bị kiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh K.
 ông Nguyễn Văn L Giám đốc.
 ông Trịnh Ngọc H PGiám đốc
Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh K.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ủy ban nhân dân huyện N, tỉnh Kon Tum.
2. Bà Ninh Thị X;
2
3. Ông Tống Văn Đ1 và bà Nguyễn Thị Tuyết H1;
Cùng địa chỉ: Thôn M, xã B, huyện N, tỉnh Kon Tum.
4. Ông Thao Đ2 Y C; Cùng địa chỉ: thôn T, xã B, huyện N, tỉnh Kon
Tum.
Người kháng cáo: người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Thao Đ2
Y C.

1. Hoàng Văn Đ 
Ngày 19/12/2002 ông Đ được UBND huyện N cấp GCNQSDĐ thửa đất số
22, tbản đồ số 37, diện tích 5.221m
2
tại thôn T, B, huyện N. Nguồn gốc do
khai hoang, sau năm 2002 trồng cây ăn trái nhưng bị chết, năm 2008 trồng lại
nhưng ông đi chữa bệnh nên không quản lý. Năm 2011, thấy ông Thao Đ2 phát
dọn để cây cao su con trên đất ông Đ2 xin để nhờ, đến năm 2021 ông phát hiện
ông Đ2 đã trồng cây cao su trên đất nên tháng 6/9/2022 ông làm khiếu kiện việc
ông Đ2 đã GCNQSDĐ chồng lên đất của ông đã chuyển nhượng cho ông
Tống Văn Đ1, được sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh K cấp GCNQSDĐ diện tích
18.607,3m
2
(thửa đất số 420, diện tích 13.858,1m
2
đất tranh chấp; thửa đất số 421,
diện tích 4.749,21m
2
). Nay yêu cầu hủy một phần diện tích 4.389 m
2
đất, thửa số
420, GCNQSDĐ cấp ngày 29/4/2022 cấp cho ông Đ1 H1 để công nhận cho
ông theo kết quả đo đạc thực tế.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh K 
Không đồng ý yêu cầu khởi kiện của ông Đ. Về nguồn gốc đất: Ngày
17/02/2016, ông Thao Đ2 vợ Y C được Ủy ban nhân dân huyện N cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền
với đất số BT 157079, thửa đất số 02, tờ bản đồ số 47 với diện tích 18.607,3m
2
(đất
trồng cây lâu năm 13.858,1m
2
và đất nuôi trồng thủy sản 4.749,2m
2
). Tháng
5/2022 ông Thao Đ2 Y C chuyển nhượng toàn bộ cho ông Tống Văn Đ1
Nguyễn Thị Tuyết H1 theo Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được
Ủy ban nhân dân xã P chứng thực ngày 25/4/2022. Sau khi người sử dụng đất hoàn
thành nghĩa vụ tài chính theo quy định, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
huyện N hoàn thiện hồ trình Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh K cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Đ1 H1, thửa đất số 420, diện tích
13.858,1m
2
và thửa đất số 421, tờ bản đồ số 47 diện tích 4.749,21m
2
. Mặt khác, tại
thời điểm giải quyết thủ tục hành chính cho ông Đ1 và Tuyết H1, không phát
sinh tranh chấp về đất đai, đồng thời việc cấp này không làm thay đổi hình thể,
kích thước, diện tích vị trí của thửa đất so với Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất do Ủy ban nhân dân huyện N cấp ngày 17/02/2016 nên đúng theo quy định của
pháp luật.
1. 
UBND huyện N :
3
Việc cấp giấy chứng nhận chuyển nhượng thửa đất thống nhất với trình
bày của người bị kiện. Nguồn gốc đất cấp GCNQSDĐ cho ông T Đoàn năm 2016
là do diện tích đất này tại thời điểmm thủ tục cấp, gia đình ông Thao Đ2 đã trồng
cây cao su và đang khai thác mũ, sử dụng ổn định, không có tranh chấp, các thủ tục
UBND P thực hiện đầy đủ, đúng quy định phòng Tài nguyên tham mưu nên
UBND huyện cấp bìa là đúng quy định.
Đối với vị trí đất đã được cấp GCNQSDĐ của hộ ông Hoàng Văn Đ tại thửa
đất số 22, tờ bản đồ số 37, diện tích 5.221m
2
, đất trống cây lâu năm thuộc
GCNQSD đất số W112432 đã được UBND huyện N cấp ngày 19/12/2002. Từ khi
được cấp GCNQSDĐ, hộ ông Hoàng Văn Đ không sử dụng đất liên tục. Đồng
thời, năm 2002 đo đạc cấp GCNQSD đo đạc giải thửa, giả định, không tọa
độ. Không có điểm mốc cố định để kiểm tra, đối chiếu nên không xác định được vị
trí đất ngoài thực địa.
Ninh Thị X: Thống nhất lời trình bày của người khởi kiện.
Tống Văn Đ1 Nguyễn Thị Tuyết H1:
Năm 2022 gia đình tôi nhận chuyển nhượng của ông Thao Đ2 Y C
một thửa đất vườn với diện tích 13.858,1m
2
và 01 ao diện tích 4.749,2 m
2
đã
GCNQSDĐ, tại thời điểm nhận chuyển nhượng đất của ông Thao Đ2 Y C đã
trồng cây cao su tlâu khai thác mũ, trước khi nhận chuyển nhượng tôi biết
hộ ông Thao Đ2 sử dụng n định, không tranh chấp với ai. Do đó, không đồng ý
với yêu cầu khởi kiện của ông Đ.
Thao Đ2 Y C:
Đất tranh chấp nguồn gốc do bố mẹ tôi khai hoang từ năm 1986 lúc đầu
gia đình canh tác trồng lúa và mì. Năm 1999 đất trồng mì chuyển sang trồng cao su
hạt theo dự án nhưng cây không phát triển, năm 2011 trồng lại cây cao su bầu cho
đến nay. Năm 2016 tôi được cấp diện tích 18.607,3m
2
đất theo GCNQSDĐ, năm
2022 tôi chuyển nhượng toàn bộ cho ông Tống Văn Đ1, với giá 700.000.000 đồng.
-
 
Căn cứ Điều 3; Điều 30; Điều 32; khoản 2 Điều 116; điểm b khoản 2 Điều
193, Điều 357, 358, 359 Luật Tố tụng nh chính năm 2015. Điều 101; điểm d
khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày
15/5/2014 của Chính phủ.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Hoàng Văn Đ.
1. Hủy một phần Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BT157079, số vào
sổ 00994 thửa đất số 420 tờ bản đồ số 47 diện tích 13.858,1 m
2
do Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh K cấp cho ông Tống Văn Đ1 và bà Nguyễn Thị Tuyết H1 ngày
29/4/2022.
2. Công nhận ông Hoàng Văn Đ được quyền sdụng diện tích 4.389 m
2
đất
nằm trong diện tích 18.607,3m
2
đất của ông Đ1, vị trí tại: Thôn T, B, huyện N,
tỉnh Kon Tum, có tứ cận như sau:
4
Phía Đông giáp đất ông Đ1 159,1m.
Phía Tây giáp đất ông Đ1 các cạnh dài 34,5m; 31,7m; 36,9m; 47,9 m
Phía Nam giáp đất ông Đ1 dài 43,5m
Phía Bắc giáp đất ông Đ1 dài 5,9m.
3. Ông Tống Văn Đ1 quyền khởi kiện ông Hoàng Văn Đ để yêu cầu bồi
thường thiệt hại toàn bộ số lượng cây cao su trên diện tích 4.389 m
2
đất công nhận
cho ông Đ bằng một vụ án dân sự khác.
Ngoài ra, bản án thẩm n quyết định ván phí hành chính sơ thẩm
thông báo quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Ngày 12/10/2023, ông Thao Đ2, bà Y C nộp đơn kháng cáo toàn bộ bản án
thẩm, đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm bác yêu cầu khởi kiện của ông Hoàng Văn
Đ.

Người kháng cáo giữ nguyên nội dung kháng cáo.

Tại Sổ mục ngày 15/10/2002 ông Hoàng Văn Đĩnh tên đăng thửa
đất 22, tờ bản đồ số 37, với diện tích 5.221m
2
. Ngày 19/12/2002, UBND huyện N
cấp Giấy CNQSD đất hộ ông Hoàng Văn Đ tại thửa đất số 22, tờ bản đồ số 37, với
diện tích 5.221m
2
đất trồng cây lâu năm.
Đối với thửa đất số 420, tờ bản đồ số 47 diện tích 13.858,1m
2
do ông Tống
Văn Đ1 Nguyễn Thị Tuyết H1 nhận chuyển nhượng của ông Thao Đ2, Y
C năm 2022. Thao Đ2 Y C 

2

.
Theo kết quả xem xét thẩm định tại chỗ ngày 15/8/2023, toàn bộ diện tích
tranh chấp chỉ 4.389m
2
cấp cho ông Đ năm 2002 nằm trong thửa đất số 420 tờ
bản đồ số 47 diện tích 13.858,1m
2
GCNQSDĐ số 186453 cấp ngày 29/4/2022
cấp cho ông Tống Văn Đ1 Nguyễn Thị T1 (trước đó là diện tích 18.607,3m
2
,
thửa đất 02 tờ bản đồ số 47 GCNQSDĐ số BT 157079 do UBND huyện N cấp cho
ông Thao Đ2 bà Y C ngày 17/02/2016). Do đó, sở khẳng định việc cấp
GCNQSDĐ cho ông Đ2 đã chồng lên diện tích đất của ông Đ.
Theo lời khai của ông Đ ý kiến của UBND huyện N quan cấp
GCNQSDĐ cho ông Hoàng Văn Đ đúng theo quy định tại Điều 36 Luật đất đai
năm 1993, ông Đ thừa nhận khi được Ủy ban nhân dân huyện N cấp GCNQSDĐ
năm 2002 ông không sử dụng đất liên tục, tuy nhiên UBND không quyết định
thu hồi.
5
Do đó, HĐXX thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Hoàng Văn Đ,
hủy một phần GCNQSDĐ số DĐ 186453, thửa đất số 420 tờ bản đồ số 47 diện tích
13.858,1m
2
do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh K cấp cho ông Tống Văn Đ1
Nguyễn Thị Tuyết H1 ngày 29/4/2022 căn cứ. Đơn kháng cáo của ông
Thao Đ2 và bà Y C không có cơ sở để chấp nhận.
 
[1] Về nguồn gốc sử dụng đất:
Đối với thửa đất của ông Hoàng Văn Đ: năm 2002 UBND huyện N lập
phương án đo đạc bản đồ giải thửa, đăng đất đai, lập hồ địa chính để cấp
GCNQSDĐ cho 04 xã; trong đó hộ ông Đ được cấp diện ch 5.221m
2
, mục
đích trồng cây lâu năm thuộc thửa đất số 22, tờ bản đồ số 37, xã B. Cùng thời điểm
này, theo hồ sơ cấp đất năm 2002, ông Thao Đ2 được cấp thửa đất số 23, tờ bản đồ
số 37, B, diện tích 7.320m
2
, mục đích đất trồng lúa; giữa hai thửa đất số 22
số 23 là khoảng đất trống.
[2] Đối với thửa đất của ông Đ1, bà H1 đang sử dụng:
Thửa đất số 420 tờ bản đồ số 47 diện tích 13.858,1m
2
hiện ông Đ1 đang
quản sdụng nguồn gốc do ông Đ1 nhận chuyển nhượng của ông Đ2 vào
năm 2022. Căn cứ hồ cấp GCNQSDĐ đối với thửa đất 420, diện tích
13.858,1m
2
và thửa số 421, diện tích 4.749,21m
2
thuộc tờ bản đồ số 47 của ông Đ1
lời khai của ông Thao Đ2: nguồn gốc đất do ông Thao Đ2 khai hoang từ năm
1988, gia đình canh tác trồng lúa đến năm 2011, trồng cao su, năm 2016
được cấp GCNQSDĐ, diện tích 18.607,3m
2
gia đình ông trực tiếp sử dụng ổn định,
khai thác cao su; đến năm 2022 ông Thao Đ2 chuyển nhượng toàn bộ thửa đất trên
cho vợ chồng ông Đ1, bà H1.
[3] Theo kết quả xem xét thẩm định tại chỗ đồ trích lục thửa đất ngày
15/8/2023 của Tòa án cấp thẩm, diện tích 4.389 m
2
tranh chấp nằm trong diện
tích 18.607,3m
2
đất của ông Đ1, có tứ cận như sau:
Phía Đông giáp đất ông Đ1 159,1m.
Phía Tây giáp đất ông Đ1 các cạnh dài 34,5m; 31,7m; 36,9m; 47,9 m
Phía Nam giáp đất ông Đ1 dài 43,5m
Phía Bắc giáp đất ông Đ1 dài 5,9m.
[4] Toàn bộ diện tích đất tranh chấp 4.389 m
2
nằm trong thửa đất số 420, tờ
bản đồ số 47, diện tích 13.858,1m
2
, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
186453 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh K cấp ngày 29/4/2022 cho ông Tống
Văn Đ1 bà Nguyễn Thị Tuyết H1, trước đây thửa đất số 02 tờ bản đồ số 47,
diện tích 18.607,3m
2
thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BT 157079 do
UBND huyện N cấp cho ông Thao Đ2 và bà Y C ngày 17/02/2016.
[5] Mặc Ủy ban nhân dân huyện N cho rằng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho ông Thao Đ2, Y C đúng trình tự qui định tại Điều 20
Nghị định 143/NĐ-CP nhưng theo hồ cấp đất năm 2002, ông Đ được cấp thửa
6
đất số 22, diện tích 5.221m
2
còn ông Thao Đ2 được cấp thửa đất số 23, diện tích
7.320m
2
, giữa hai thửa đất là khoảng đất trống; căn cứ Biên bản xem xét thẩm định
tại chổ đồ trích lục thửa đất ngày 15/8/2023 thấy rằng: diện ch 4.389 m
2
tranh chấp của ông Đ đã được UBND huyện N cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất ngày 19/12/2002 nằm trong diện tích 18.607,3 m
2
thửa đất số 2, tờ bản đồ
số 47, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BT 157079 do UBND huyện N cấp
cho ông Thao Đ2 và bà Y C ngày 17/02/2016.
[6] Về quá trình quản lý, sử dụng đất tranh chấp:
Ông Đ cho rằng sau khi ông được cấp GCNQSDĐ m 2002 ông trồng
cây ăn trái nhưng không phát triển, năm 2008 trồng lại; sau đó đến năm 2011, ông
Đ2 xin để nhờ cây cao su. Như vậy, từ khi được cấp đất năm 2002, ông Đ không
sử dụng đất liên tục nhưng UBND huyện N không có quyết định thu hồi.
[7] Ông Thao Đ2 cho rằng toàn bộ diện tích đất tranh chấp do ông khai
hoang từ năm 1986 ông trồng lúa mì, từ năm 2011 đến nay ông trồng cây cao
su, sử dụng ổn định và khai thác mủ cho đến nay. Tuy nhiên, các tài liệu hồ sơ cấp
đất thể hiện: năm 2002 ông Đ2 được cấp thửa đất số 23, tờ bản đồ số 37, diện tích
7.320m
2
; đến năm 2016 cũng tại vị trí này ông Đ2 được cấp thửa đất số 02 tbản
đồ số 47, diện tích 18.607,3m
2
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BT
157079 do UBND huyện N cấp ngày 17/02/2016, trong đó diện tích 13.858,1m
2
đất trồng cây lâu năm, 4749,1m
2
đất nuôi trồng thuỷ sản thửa đất số 22 của ông
Đ được cấp năm 2002 không còn.
[8] Từ những phân tích trên có cơ sở xác đnh việc UBND huyện N cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số BT 157079 cho ông Thao Đ2 và Y C ngày
17/02/2016 cấp chồng lên đất của ông Đ diện tích được xác định 4.389 m
2
,
dẫn đến việc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sdụng đất số BT 157079 đối với
thửa đất số 420, tờ bản đồ số 47, diện tích 13.858,1m
2
cho ông Đ1, bà H1 là không
đúng quy định pháp luật.
[9] Tòa án cấp thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đ sở,
tuyên hủy một phần GCNQSDĐ số 186453, thửa đất số 420 tờ bản đồ số 47,
diện tích 13.858,1m
2
do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh K cấp cho ông Tống
Văn Đ1 và bà Nguyễn Thị Tuyết H1 ngày 29/4/2022 là có căn cứ.
[10] Tuy nhiên, Tòa án cấp thẩm tuyên công nhận ông Đ được quyền sử
dụng diện tích 4.389 m
2
đất nằm trong diện tích 18.607,3m
2
đất của ông Đ1, vị trí
tại: thôn T, xã B, huyện N, tỉnh Kon Tum là không đúng qui định tại điểm b khoản
2 Điều 193 Luật Tố tụng hành chính, theo đó trong vụ án hành chính Tòa án không
có quyền quyết định công nhận đương sự được quyền sử dụng đất đối với một thửa
đất cụ thể. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với một thửa đất cụ
thể do quan Nhà nước thẩm quyền thực hiện theo quy định pháp luật về đất
đai.
[11] Tranh chấp vbồi thường thiệt hại số lượng cây cao su trên phần đất
diện tích 4.389 m
2
tranh chấp vhợp đồng chuyển nhượng đất giữa ông Thao
7
Đ2, bà Y C với ông Đ1, bà H1 sẽ được giải quyết bằng một vụ án dân sự khác, nếu
các bên có yêu cầu.
[12] Ông Thao Đ2 Y C là người cao tuổi được miễn án phí phúc thẩm.


Căn cứ khoản 1, 2 Điều 241 Luật Tố tụng hành chính;
1. Bác kháng cáo của ông Thao Đ2 và bà Y C;
Sửa Bản án hành chính thẩm số 07/2023/HC-ST ngày 22 tháng 9 năm
2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Hoàng Văn Đ.
Hủy một phần Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DĐ 186453, số vào sổ
CS01974 ngày 29/4/2022 đối với thửa đất số 420, tờ bản đồ số 47, diện tích
13.858,1 m
2
do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh K cấp cho ông Tống Văn Đ1
bà Nguyễn Thị Tuyết H1.
2. Án phí hành chính sơ thẩm:
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh K phải chịu 300.000đ.
Hoàn trả ông Hoàng Văn Đ3 300.000đ tiền án phí hành chính sơ thẩm đã
nộp tại biên lai số 0000051 ngày 08/6/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Kon
Tum.
3. Án phí hành chính phúc thẩm:
Ông Thao Đ2 Y C được miễn án phí hành chính phúc thẩm.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSNDCC tại Đà Nẵng;
- TAND tnh Kon Tum;
- Cc THADS tnh Kon Tum;
- Những người tham gia t tng;
- Lưu HSVA, P.HCTP, LT.
TM. H M
TH- CH T
(Đã ký)

Tải về
Bản án số 166/2024/HC-PT Bản án số 166/2024/HC-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 166/2024/HC-PT Bản án số 166/2024/HC-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất