Bản án số 1659/2025/DS-PT ngày 23/12/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1659/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1659/2025/DS-PT ngày 23/12/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 1659/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/12/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 1659/2025/DS-PT
Ngày 23-12-2025
V/v tranh chp v tha kế tài sn
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Bà Nguyn Th Duyên Hng
Bà Đinh Thị Mng Tuyết
Ông Nguyễn Trung Dũng
- Thư phiên tòa: Bà Lê Th Thùy Tký Tòa án nhân dân Thành phố
H Chí Minh.
- Đi din Vin Kim st nhân dân Thành ph H Chí Minh tham gia
phiên tòa: Bà Phm Th Mai Kim sát viên.
Ngày 23 tháng 12 năm 2025, tại tr s Toà án nhân dân Thành ph H Chí
Minh xét x phúc thm công khai v án th s 1113/2025/TLPT-DS ngày
03/11/2025 v vic “Tranh chấp v tha kế tài sản”.
Do Bn án dân s thẩm s 89/2025/DS-ST ngày 26 tháng 8 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 16 Thành ph H Chí Minh b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 6653/2025/-PT ngày
07/11/2025, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thm s 22069/2025/QĐ-PT ngày
02/12/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyn P, sinh năm 1978; đa ch: 1/DC 76/41-43, khu
ph H, phường T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phưng T, Thành ph
H Chí Minh).
Người đại din hp pháp của nguyên đơn: Ông Lưu Đình N, sinh năm 1968;
địa ch: 4 đường L, t H, khu ph H, phường P, thành ph T, tỉnh Bình Dương
(nay phường P, Thành ph H CMinh), là người đại din theo y quyền (văn
bn y quyn ngày 23/10/2024).
- B đơn:Nguyn Th S, sinh năm 1957; địa ch: 1/DC 76/41-43, khu ph
H, phường T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phưng T, Thành ph H Chí
Minh).
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
2
1. Ông Nguyn Bá P1, sinh năm 1979;
2. Ông Nguyn Bá D, sinh năm 1980;
Cùng đa ch: 1/DC 76/41-43, khu ph H, phường T, thành ph T, tnh Bình
Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh).
- Người kháng cáo: B đơn bà Nguyn Th S.
NI DUNG V ÁN:
Đơn khởi kin ngày 09/10/2023, các li khai trong quá trình t tng và ti
phiên tòa, nguyên đơn và người đại din hp pháp của nguyên đơn trình bày:
V quan h huyết thng: Ông Nguyn P cho rng ông con riêng ca
ông Nguyn Bá H, ông H và m ông (nay ông không biết gì v m rut ca ông)
có mt mình ông là Nguyn Bá P. Ông H có v tên Nguyn Th S, ông H và bà S
02 con chung là ông Nguyn Bá P1, ông Nguyn Bá D. Ngoài ra ông H, bà S
không còn người còn nuôi hay con riêng nào khác.
V di sn tha kế: Ông P xác đnh khi còn sng ông H và S đã to lp
đưc các tài sn sau:
- Quyn s dụng đt tài sn gn liền trên đất thuc tha s 657, t bn
đồ 214, ta lc ti khu Đ, phường T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phường
T, Thành ph H Chí Minh) được S Tài nguyên và Môi trường tnh B cp Giy
chng nhn quyn s dụng đất s CS0807113 ngày 25/8/2017 cho ông Nguyn
Bá H.
- Quyn s dụng đt tài sn gn liền trên đất thuc tha s 658, t bn
đồ 214, ta lc ti khu Đ, phường T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phường
T, Thành ph H Chí Minh), được S Tài nguyên và Môi trường tnh B cp Giy
chng nhn quyn s dụng đất s CS07126 ngày 25/8/2017 cho Nguyn Th
S.
Ông Nguyn Bá H chết ngày 31/01/2022 không đ li di chúc.
Ngày 09/10/2023, ông P nộp đơn khởi kin yêu cu Tòa án gii quyết chia
tha kế ca ông Nguyn Bá H các tài sản như sau:
- Tài sản trên đất và quyn s dụng đất din tích khong 150m
2
thuc tha
s 657, t bản đồ s 214, ta lc ti phưng T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay
phường T, Thành ph H Chí Minh) chia đều cho Nguyn Th S, Nguyn
P, Nguyn P1, Nguyn D mỗi người mt phn, ông P yêu cầu đưc
nhn giá tr.
- Tài sản trên đất và quyn s dụng đất din tích khong 150m
2
thuc tha
s 658, t bản đồ s 214, ta lc phường T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay
phưng T, Thành ph H C Minh) s đ cho Nguyn Th S đưc tiếp tc
qun lý s dng.
3
Tại phiên tòa nguyên đơn thay đi yêu cu khi kin ch yêu cu Toà án
gii quyết chia tha kế: Tài sản trên đất căn nhà 02 tầng din tích 80m
2
x
6.762.000 đng/m
2
x 70% = 378.672.000 đồng, nhà mt tng có din tích 64m
2
x
2.934.000 đồng/m
2
x 70% = 131.443.200 đng quyn s dụng đất din tích
150m
2
x 25.000.000 đồng =3.750.000.000 đng, tng giá tr 4.260.115.200 đng
thuc tha s 657, chia đều cho bà Nguyn Th S, ông Nguyn P, ông Nguyn
Bá P1, ông Nguyn Bá D mỗi người mt phn, ông P yêu cầu được nhn giá tr.
Chng c nguyên đơn cung cấp: Giấy khai sinh, tưng trình quan h nhân
thân, giy chng t, giy chng nhn quyn s dụng đất.
B đơn bà Nguyn Th S trình bày:
V quan h huyết thng: Ông Nguyn Bá H có cha tên Nguyn Bá H1 (đã
chết), m tên Nguyn Th C (đã chết). Ông Nguyn Bá H có v tên Nguyn Th
S. Ông H và bà S 02 người con tên Nguyn Bá P1 và Nguyn Bá D. Ngoài ra,
ông H bà S không còn người con nuôi hay con riêng nào khác. S không
đồng ý quan h huyết thng gia ông H ông P, vì ông P không phi là con nuôi
hay con rut ca ông H. Ông P đưc ông H nht v khi được khong 03 tháng
tuổi, sau đó ông H đưa về cho m rut ca ông H ti Quảng Ninh đ nuôi dưỡng.
Khi ông P ln vào N làm việc thì có đến nhà ông bà chơi mấy ln. Nay ông P cho
rng ông con rut ca ông H thì bà S không đồng ý cũng không đồng ý đ
ông P1, ông D cùng thc hin th tục giám định ADN vi ông P. S xác định
hàng tha kế ca ông H ch có bà S và 02 con là ông P1, ông D.
V di sn tha kế: Nguyn Th S xác định khi còn sng ông H S
có to lập được các tài sn:
- Quyn s dụng đt tài sn gn liền trên đất thuc tha s 657, t bn
đồ 214, ta lc ti khu Đ, phường T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phường
T, Thành ph H Chí Minh), din tích 150m
2
đưc S Tài nguyên Môi
trường tnh B cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s CS0807113 ngày
25/8/2017 cho ông Nguyn Bá H.
- Quyn s dụng đt tài sn gn liền trên đất thuc tha s 658, t bn
đồ 214, ta lc ti khu Đ, phường T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phường
T, Thành ph H Chí Minh), din tích 150m
2
đưc S Tài nguyên Môi
trường tnh B cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s CS07126 ngày
25/8/2017 cho bà Nguyn Th S.
S xác định ông P không quan h gì với gia đình bà S n không đng
ý yêu cu khi kin của nguyên đơn, không yêu cầu Tòa án gii quyết chia tài sn
chung ca bà S và ông H trong thi k hôn nhân, đi vi yêu cu chia tha kế ca
ông P, S yêu cu Tòa án gii quyết theo quy định pháp lut. S thng nht
kết qu đo đạc, đnh giá của cơ quan chuyên môn, yêu cầu gii quyết vng mt.
Quá trình gii quyết v án người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Nguyn Bá P1, ông Nguyn Bá D thng nht trình bày:
4
Ông P1, ông D là con rut ca ông H và S. Ông H, bà S ch 02 người
con ông P1, ông D, ngoài ra ông H, S không còn người con nuôi hay con
riêng nào khác. Nay các ông không đng ý yêu cu khi kin của nguyên đơn,
không đồng ý cùng thc hin th tục giám định ADN vi ông P. Đối vi yêu cu
chia tha kế thì các ông đ ngh Tòa án gii quyết theo quy định pháp luật. Trường
hp phi chia tha kế theo quy định pháp lut thì các ông t nguyện đ li k phn
tha kế mình được hưởng cho bà Nguyn Th S được hưởng. Các ông thng nht
kết qu đo đạc, định giá của quan chuyên môn có yêu cu gii quyết vng
mt.
Ti Bn án dân s thẩm s 89/2025/DS-ST ngày 26 tháng 8 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 16 Thành ph H Chí Minh, đã quyết định:
Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 273 ca B lut T tng
dân sự; Điều 66, Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Điều 609, 611, 613,
614, 615, 623, 650, 651 B lut Dân s 2015; các Điều 166, 167, 168 Luật Đất
đai năm 2013; Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thưng v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án phí và l phí Toà án.
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn ông Nguyn Bá P v vic
tranh chp v tha kế tài sản đối vi b đơn bà Nguyn Th S.
- Xác định những người được hưởng di sn tha kế ca ông Nguyn Bá H
gm: Bà Nguyn Th S, ông Nguyn Bá P, ông Nguyn Bá P1 và ông Nguyn Bá
D.
- Xác định di sn tha kế ca ông Nguyn Bá H đ li là 1/2 quyn s dng
đất din tích 150m
2
, din tích nhà hai tng 80m
2
, din tích nhà mt tng 64m
2
thuc 1/2 thửa đất s 657, t bản đồ s 214, ta lc ti phưng T, thành ph T,
tỉnh Bình Dương (nay phưng T, Thành ph H Chí Minh) theo Giy chng
nhn quyn s dụng đất s vào s cp giy chng nhn CS07113 do S Tài nguyên
và Môi trường tnh B cp ngày 25/8/2017 cho ông Nguyn Bá H.
- Nguyn Th S đưc quyn qun lý, s dng 1/2 quyn s dụng đất
(tương đương 50%) trong tng diện tích đất 150m
2
(ODT) và 1/2 tài sản trên đất
(tương đương 50%) gm: Một căn nhà hai tầng 80m
2
, nhà mt tng 32m
2
thuc
tha s 657, t bản đ s 214, ta lc ti phưng T, thành ph T, tỉnh Bình Dương
(nay phường T, Thành ph H Chí Minh) theo Giy chng nhn quyn s dng
đất s vào s cp giy chng nhn CS07113 do S Tài nguyên Môi trưng tnh
B cp ngày 25/8/2017 cho ông Nguyn Bá H.
- Bà Nguyn Th S có trách nhim thanh toán cho ông Nguyn Bá P giá tr
mt k phn tha kế được hưởng 426.011.520 đồng (bốn trăm hai mươi sáu triu
không trăm mười một nghìn năm trăm hai mươi đồng).
K t ngày bn án có hiu lc pháp luật và người được thi hành án có đơn
yêu cu thi hành án, nếu người phi thi hành án không thanh toán s tin nêu trên
5
thì người phi thi hành án còn phi tr cho người được thi hành án khon tin lãi
bng mc lãi suất quy định ti khoản 2 Điều 468 B lut Dân s năm 2015.
2. Ghi nhn s t nguyn ca ông Nguyn Bá P1, Nguyn Bá D v vic t
nguyn giao k phn tha kế mình được hưởng cho Nguyn Th S được hưởng.
3. V án phí dân s sơ thẩm:
Do bà Nguyn Th S là người cao tuổi nên được min án phí.
Ông Nguyn P phi np s tiền 21.040.461 đồng, được khu tr vào
2.912.500 đng (hai triệu chín trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) tin tm ng
án phí đã np theo Biên lai thu s 0001177 ngày 17 tháng 01 năm 2024 ca Chi
cc Thi hành án dân s thành ph Thun An, tỉnh Bình Dương (nay là Phòng thi
hành án dân s khu vc 16 Thành ph H Chí Minh), ông Nguyn P còn
phi np thêm s tiền 18.127.961 đồng (mười tám triu một trăm hai mươi by
nghìn chín trăm sáu mươi mốt đồng).
4. V chi phí đo đạc, định giá và xem xét thẩm đnh ti ch ông Nguyn
P t nguyn chu 8.509.684 đồng (tám triệu năm trăm lẽ chín nghìn sáu trăm tám
mươi bốn đồng), ông P đã nộp đủ.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v trách nhim thi hành án, quyn kháng
cáo của các đương sự.
Sau khi có bản án sơ thẩm, ngày 17/9/2025 b đơn bà Nguyn Th S đơn
kháng cáo toàn b bản án sơ thẩm.
Ti phiên tòa phúc thẩm, người đi din hp pháp của nguyên đơn giữ
nguyên yêu cu khi kiện; người đại din hp pháp ca b đơn giữ nguyên yêu
cầu kháng cáo; các đương s không tha thuận được vi nhau v vic gii quyết
v án.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh phát biu ý
kiến:
V t tng: Những người tiến hành t tng tham gia t tng ti Tòa án
cp phúc thẩm đã thực hiện đúng quy định ca B lut T tng dân s.
V nội dung: Căn c Công văn số 1570/UBND-TP ngày 01/8/2024 ca y
ban nhân dân Qun E, Thành ph H Chí Minh ghi nhn cha ca ông Nguyn
P là ông Nguyn H. B đơn cũng xác nhận ông P là đứa tr ông H mang v nên
đủ căn c xác định ông P là con ông H. Ông H mất không đ li di chúc nên ông
P hàng tha kế th nht ca ông H. Tài sn do ông H, S to lp trong quá
trình hôn nhân, ông H chết không đ li di chúc nên di sn tha kế ca ông H đ
li là ½ giá tr tài sn chung. Khi xem xét chia di sn tha kế, Tòa án cấp sơ thẩm
xác định tng giá tr di sản 2.385.115.200 đng, tính công sức đóng góp 20%
cho bà S, còn lại chia đều cho các đồng tha kế là phù hp. Tuy nhiên, bản án sơ
thm tuyên bà S đưc quyn qun lý, s dng ½ quyn s dụng đt và tài sn trên
đất là chưa phù hợp nên cn sa v cách tuyên.
6
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h vụ án và đã được
thm tra tại phiên tòa, căn c vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, li trình bày
của đương sự, ý kiến ca Kim sát viên,
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tng:
B đơn S; người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông P1, ông Dyêu
cu gii quyết vng mặt; căn c khoản 2 Điều 296 B lut T tng dân s, Tòa án
tiến hành xét x vng mt h.
Sau khi xét x thẩm, ngày 17/9/2025 b đơn Nguyn Th S đơn
kháng cáo bản án thẩm, vic kháng cáo vn trong thi hạn quy định ca pháp
lut.
Quá trình t tng ti cấp thẩm, nguyên đơn thay đổi yêu cu khi kin
ch yêu cu chia tha kế diện tích đất 150m
2
thuc tha s 657, t bản đồ s
214, ta lc ti phường T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phường T, Thành
ph H Chí Minh) tài sn gn liền trên đất gồm: n nhà 02 tầng din tích
80m
2
; căn n01 tng din tích 64m
2
. Tòa án cấp thẩm, căn cứ Điu 244 ca
B lut T tng dân s, xét việc thay đổi mt phn yêu cu khi kin trên không
t quá phm vi yêu cu khi kiện ban đầu, chp nhn việc thay đổi u cu
khi kin trên của nguyên đơn là đúng quy định pháp lut.
[2] V ni dung:
[2.1] Hàng tha kế:
Ông P trình bày, ông P con rut ca ông Nguyn H. S, ông P1,
ông D trình bày ông P không phi con nuôi hay con rut ca ông H, khong
năm 1978 ông P đưc ông H nht về, sau đó ông H đưa về tnh Qung Ninh cho
cha m rut ca ông H nuôi.
Tòa án cấp sơ thm nhận định, căn cứ vào Công văn s 1570/UBND-TP
ngày 01/8/2024 ca y ban nhân dân Qun E, Thành ph H Chí Minh cung cp:
“Qua tra cứu sở d liu h tịch điện t S b H2 lưu trữ ti Qun Eth
hin: ông Nguyn Bá P, sinh ngày 02/5/1978, cha là Nguyn Bá H, m Nguyn
Th S; căn cứ vào Công văn số 187 ngày 17/6/2024 ca UBND A, th Đ,
tnh Qung Ninh v việc đăng li khai sinh ca ông Nguyn P cũng ghi
nhn cha Nguyn Bá H, m Nguyn Th S; tại công văn trên kèm theo bn
sao giy khai sinh hc b th hin ông Nguyn Bá P, sinh ngày 05/02/1979, có
tên cha Nguyn H, tên m Thị S1, người đứng khai sinh Nguyn H; căn
c vào t khai chứng minh nhân dân năm 2005 do cơ quan Công an cung cp th
hin ông Nguyn Bá P có tên cha là Nguyn Bá H, m là Nguyn Th S, đăng ký
thưng trú ti s nhà A, đường H, Phường I, Qun H, Thành ph H Chí Minh
trùng vi h khu ti th hi viên câu lc truyn thng kháng chiến Qun H th
Hi viên Hội người cao tui ca ông Nguyn Bá H mà bà Nguyn Th S đã cung
cp ti (bút lục 54); căn c vào t khai chứng minh nhân dân năm 2017 do
7
quan Công an cung cp th hin ông Nguyn P tên cha Nguyn H, m
Nguyn Th S nơi đăng ký thường trú ti D14 -Ô: 41-KDC V, ấp D, phường A,
T, Bình Dương trùng vi h khu ti th hi viên Hội người cao tui ca ông
Nguyn Bá H mà bà Nguyn Th S đã cung cấp ti (bút lục 55); căn c vào S h
khu s 080296911 ngày 12/10/2017 th hin h khu ca ông Nguyn Bá H
các con gm Nguyn Bá P (1978), Nguyn P1 (1979), Nguyn Bá D (1980);
căn cứ vào căn cước công dân cp ngày 28/6/2022 th hin ông Nguyn P sinh
ngày 05/02/1978, cha là Nguyn Bá H.
T các tài liu, chng c trên cho thy mc có s khác nhau v ngày
tháng năm sinh, nhưng tất c đu thng nhất xác định ông Nguyn H cha
ca ông Nguyn Bá P. Việc đăng ký khai sinh, ghi nhận h khu không th do cá
nhân t ý thc hin phi do cha, m hoặc người thân đứng ra. Do đó, đ
căn cứ đ xác định ông Nguyn P con ca ông Nguyn H. Trong quá
trình t tng, phía b đơn cũng thừa nhn ông P chính đa tr do ông H mang
v nh chính cha m rut ca ông H nuôi dưỡng. Bà S, ông P1, ông D xác định
ông P không phi con ca ông Nguyn H nhưng t chối giám định ADN.
Ti cp phúc thm, ông P cung cp các hình ảnh đám tang ông Nguyn Bá H th
hin ông P mặc đồ tang, thc hin các th tc v đám tang như đốt vàng mã, qu
lạy trước quan tài ông H. Căn c quy định tại Điều 91 B lut T tng dân s v
nghĩa vụ chng minh, vic S, ông P1, ông D t chối giám định ADN đ xác
định quan h huyết thng ca ông H thì Tòa án gii quyết v vic dân s theo
nhng chng c đã thu thập được trong h vụ án, Do đó, Tòa án cấp thẩm
xác đnh ông Nguyn P thuc hàng tha kế th nht ca ông Nguyn H
theo Điều 613 đim a khoản 1 Điều 651 B lut Dân s 2015, cùng vi
Nguyn Th S, ông Nguyn Bá P1 và ông Nguyn Bá D là có căn cứ.
[2.2] Tài sn tranh chp:
- Theo bản đồ phc v gii quyết tranh chp quyn s dụng đất ngày
07/6/2024 ca Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành ph H; biên bn xem
xét thẩm định ti ch ngày 24/4/2024 ca Tòa án cấp thẩm; biên bản định giá
ngày 24/4/2024 ca Hội đồng định giá th hin: Diện tích đt 150m
2
t đô thị)
thuc tha s 657, t bn đồ s 214 (O6443, lô DC76), ta lc ti khu Đ, phường
T, thành ph T, tỉnh nh Dương (nay png T, Thành ph H Chí Minh).
Tài sản trên đt: nhà 02 tng din tích 80m
2
(tng trt: 56m
2
+ lu 1: 24m
2
), kết
cu: khung sàn, i tông ct thép, trần, tường xây gch; nhà mt tng
(nhà tr) din tích 96m
2
(trt: 64m
2
+ gác: 32m
2
), kết cấu: tường xây, mái tole,
nn gch.
Giá đất: 150m
2
t đô thị) x 25.000.000 đng/m
2
= 3.750.000.000 đng;
Giá nhà 02 tng din tích 80m
2
x 6.762.000 đồng/m
2
, t l s dng 70%
= 378.672.000 đồng.
Giá nhà 01 tng din tích 96m
2
x 2.934.000 đồng/m
2
, t l s dng 70%
= 197.164.800 đồng.
Tng giá tr tài sn 4.325.836.800 đồng.
8
- Ngun gc tài sn tranh chp:
Tòa án cấp thẩm, căn cứ hợp đồng chuyn nhượng quyn s dụng đất
ngày 03/8/2017; giy chng nhn quyn s dụng đất cp cho ông Nguyn Bá H,
li khai của đương sự; quy định tại Điều 131 Luật Hôn nhân Gia đình 2014,
đim a mc 3 Ngh quyết 35/2000/QH10 ngày 9/6/2000 và đim d mc 2 Thông
liên tịch s 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2001, xác
định thửa đt s 657 do ông Nguyn Bá H nhn chuyn nhượng ca ông Văn
T vào ngày 03/7/2017 tài sản trên đất tài sn chung ca ông H, S, mi
người đưc ½ quyn s dụng đất và tài sản trên đất là có căn cứ.
Ông H chết không đ li di chúc, khi chia tha kế theo pháp lut ca ông
H, Tòa án cấp sơ thẩm đã xem xét công sức đóng góp của bà S trong phn di sn
ông H đ li vi mức 20%, nguyên đơn không kháng cáo nên mc công sc
nêu trên ca bà S là phù hp.
V chi phí ma chay, nghĩa v thanh toán nợ: Các đương sự không yêu
cu, nên Tòa án không xem xét gii quyết.
Tuy nhiên, Tòa án cấp sơ thẩm xác định giá tr tài sn tranh chp
4.260.115.200 đồng chưa đầy đủ, chưa tính giá trị din tích xây dng gác ca
nhà 01 tng 32m
2
; nguyên đơn yêu cu nhn giá tr người quyn lợi, nghĩa
v liên quan ông P1, ông D t nguyện nhường toàn b k phn tha kế cho bà S
nhưng chỉ tuyên giao cho bà S đưc quyn qun lý s dng ½ quyn s dụng đất
tài sản trên đất là chưa chính xác nên cần điều chnh lại. Do đó, xác đnh quyn
s dụng đất din tích 150m
2
thuc tha s 657 tài sản trên đt, tr g
4.325.836.800 đồng, trong đó: phần di sn ca ông H tr giá 2.162.918.400 đồng,
phn tài sn ca bà S tr giá 2.162.918.400 đng. Khi chia phn di sn ca ông H,
trích 20% công sức đóng góp cho bà S 432.583.680 đồng, còn li 1.730.334.720
đồng chia đều cho các đng tha kế ca ông H, mi k phần 432.583.680 đng;
giao nhà đất cho bà S đưc quyn qun lý s dng.
[3] T nhng phân tích trên, cần điều chnh li giá tr tài sn, giao quyn
qun lý s dng tài sn cho S nên sa mt phn bản án sơ thẩm, kháng cáo ca
b đơn có cơ sở chp nhn mt phn.
[4] Quan đim của đại din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí
Minh là phù hp.
[5] Án phí dân s phúc thẩm: Người kháng cáo được min nộp do là người
cao tuổi có đơn xin miễn án phí.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c Điu 148, khoản 2 Điều 308, Điều 309 Điều 313 ca B lut
T tng dân s;
- Căn cứ các Điu 650, 651, 660 ca B lut Dân s;
9
- Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y
ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun
s dng án phí và l phí Tòa án;
1. Chp nhn mt phn yêu cu kháng cáo ca b đơn Nguyn Th S.
2. Sa mt phn Bn án dân s sơ thẩm s 89/2025/DS-ST ngày 26 tháng
8 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vc 16 Thành ph H Chí Minh, như sau:
2.1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Nguyn P đối
vi b đơn bà Nguyn Th S v việc “Tranh chấp v tha kế tài sản”.
2.1.1. Các đồng tha kế ca ông Nguyn H gm: Bà Nguyn Th S, ông
Nguyn Bá P, ông Nguyn Bá P1 và ông Nguyn Bá D.
2.1.2. Tài sn ca ông Nguyn H Nguyn Th S gm: Din tích
đất 150m
2
t đô thị) thuc tha s 657, t bản đồ s 214 (O6443, DC76),
ta lc ti khu Đ, phường T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phường T,
Thành ph H Chí Minh) tài sản trên đất: nhà 02 tng din tích 80m
2
(tng
trt: 56m
2
+ lu 1: 24m
2
), kết cu: khung sàn, mái bê tông ct thép, có trần, tường
xây gch; nhà mt tng (nhà tr) din tích 96m
2
(trt: 64m
2
+ gác: 32m
2
), kết
cấu: tường xây, mái tole, nn gch, tng giá tr tài sản 4.325.836.800 đồng (bn
t ba trăm hai mươi lăm triệu tám trăm ba mươi sáu nghìn tám trăm đồng). Trong
đó, tài sản ca Nguyn Th S ½ tài sn, tr giá 2.162.918.400 đồng (hai t
một trăm sáu mươi hai triệu chín trăm mười tám nghìn bốn trăm đồng); di sn ca
ông Nguyn H ½ tài sn, tr giá 2.162.918.400 đồng (hai t một trăm sáu
mươi hai triệu chín trăm mười tám nghìn bốn trăm đồng).
2.1.3. Di sn tha kế chia theo pháp lut ca ông Nguyn H ½ din
tích đất 150m
2
t đô thị) thuc tha s 657, t bản đồ s 214 (O6443,
DC76), ta lc ti khu Đ, phường T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phường
T, Thành ph H Chí Minh) và ½ tài sản trên đất, tr giá 2.162.918.400 đồng (hai
t một trăm sáu ơi hai triệu chín trăm mười tám nghìn bốn trăm đồng) -
432.583.680 đồng (công sức đóng góp của S) = 1.730.334.720 đồng (mt t
bảy trăm ba mươi triệu ba trăm ba mươi bốn nghìn bảy trăm hai mươi đồng).
- Chia di sn ca ông Nguyn H cho các đồng tha kế (04 đồng tha kế)
ca ông H gm: Bà Nguyn Th S, ông Nguyn Bá P, ông Nguyn Bá P1 và ông
Nguyn D, mi k phần được hưởng 432.583.680 đồng (bốn trăm ba mươi hai
triệu năm trăm tám mươi ba nghìn sáu trăm tám mươi đồng).
- Ghi nhn s t nguyn ca ông Nguyn Bá P1, ông Nguyn Bá D v vic
giao k phần được hưởng cho bà Nguyn Th S và không yêu cu bà Nguyn Th
S bi hoàn giá tr tài sn.
- Nguyn Th S đưc qun s dng quyn s dụng đất din tích 150m
2
t đô th) thuc tha s 657, t bản đồ s 214 (O6443, DC76), ta lc ti
khu Đ, phường T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành ph
H Chí Minh) và tài sản trên đất: nhà 02 tng din tích 80m
2
(tng trt: 56m
2
+
lu 1: 24m
2
), kết cu: khung sàn, mái tông ct thép, trần, tường xây gch;
10
nhà mt tng (nhà tr) din tích 96m
2
(trt: 64m
2
+ gác: 32m
2
), kết cấu: tường
xây, mái tole, nn gch.
(Có sơ đồ bn vm theo).
- Thanh toán giá tr tài sn:
Nguyn Th S có trách nhim thanh toán cho ông Nguyn Bá P k phn
tha kế được hưởng 432.583.680 đng (bốn trăm ba mươi hai triệu năm trăm
tám mươi ba nghìn sáu trăm tám mươi đồng).
K t ngày quyết định hiu lc pháp luật (đối với các trường hợp
quan thi hành án quyn ch động ra quyết định thi hành án) hoc k t ngày
đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối vi các khon tin phi
tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phi thi hành
án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi sut
quy định ti khoản 2 Điều 468 ca B lut Dân s năm 2015.
Kiến ngh quan thm quyn v đất đai thu hồi Giy chng nhn quyn
s dụng đất s vào s cp giy chng nhn CS07113 do S Tài nguyên Môi
trường tnh B cp ngày 25/8/2017 cho ông Nguyn H đ cp li giy chng
nhn theo quyết định ca bn án.
Bà Nguyn Th S nghĩa vụm th tục đăng ký, kê khai tại cơ quan Nhà
c thm quyền đ đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đt, quyn s
hu nhà và tài sn khác gn lin với đất theo quy định ca pháp lut.
2.1.4. Chi phí t tng: S tiền 8.509.684 đồng (tám triệu năm trăm l chín
nghìn sáu trăm tám mươi bốn đồng).
Ông Nguyn Bá P t nguyn chịu, đã thực hin xong.
2.1.5. Án phí dân s sơ thẩm:
Do bà Nguyn Th S là người cao tuổi nên được min án phí.
Ông Nguyn P phi chu s tiền 21.303.347 đồng (hai mươi mt triu
ba trăm l ba nghìn ba trăm bốn mươi bảy đồng), được khu tr vào 2.912.500
đồng (hai triệu chín trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) tin tm ứng án phí đã
np theo Biên lai thu s 0001177 ngày 17 tháng 01 năm 2024 ca Chi cc Thi
hành án dân s thành ph Thun An, tỉnh Bình Dương (sau sáp nhập là Phòng thi
hành án dân s khu vc 16 Thành ph H Chí Minh), ông Nguyn P còn
phi chu s tiền 18.390.847 đồng (mười tám triệu ba trăm chín mươi nghìn tám
trăm bốn mươi bảy đồng).
3. Án phí dân s phúc thm:
Bà Nguyn Th S đưc min np.
Trường hp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi hành
án dân s; người được thi hành án, người phi thi hành án có quyn tha thun thi
hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế thi
11
hành án theo quy đnh tại các điều 6, 7, 7a 9 Lut Thi hành án dân s; thi hiu
thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut Thi hành án dân s.
Bn án dân s phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND Thành ph H Chí Minh;
- Phòng THADS khu vc 16 TPHCM;
- TAND khu vc 16 TPHCM;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, Tòa Dân s (15),(80).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Duyên Hng
Tải về
Bản án số 1659/2025/DS-PT Bản án số 1659/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 1659/2025/DS-PT Bản án số 1659/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất