Bản án số 162/2025/DS-PT ngày 11/09/2025 của TAND tỉnh Thái Nguyên về tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 162/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 162/2025/DS-PT ngày 11/09/2025 của TAND tỉnh Thái Nguyên về tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 162/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn. Giữ nguyên bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TNH THÁI NGUYÊN
Bn án s: 162/2025/DS-PT
Ngày: 11/9/2025
V/v: Tranh chp kiện đòi QSD đất
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TNH THÁI NGUYÊN
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Hoàng Quý Su
Các Thẩm phán: Bà Vũ Thị An và bà Lý Th Thuý
- Thư phiên tòa: Nguyn Th Ánh Nguyệt, Thư Tòa án nhân dân
tnh Thái Nguyên
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Thái Nguyên: Ông Lương Dương
Tùng Anh, Kim sát viên.
Ngày 11/9/2025, ti Hội trường t x Tòa án nhân dân tnh Thái Nguyên,
xét x phúc thm công khai v án dân s th lý s 77/2025/DS-PT ngày
22/7/2025 v vic tranh chp kiện đòi quyền s dụng đất.
Do bn án dân s thm s 39/2025/DS-ST ngày 16/6/2025 ca Tòa án
nhân dân thành ph Thái Nguyên, tnh Thái Nguyên có kháng cáo.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét x s 136/2025/QĐ-PT ngày 20/8/2025;
giữa các đương sự:
Nguyên đơn:
1. Ông Lương Ngọc B, sinh năm 1940; địa ch: S nhà G đường T, t H,
phưng H, thành ph Hà Ni; u quyn cho Nguyn Th Thanh N, sinh năm
1978; địa ch: T A, phường P, tnh Thái Nguyên; đều có mt.
2. Nguyn Th B1, sinh năm 1944; địa ch: S nhà G đường T, t H,
phưng H, thành ph Hà Ni; có mt.
B đơn:
1. Ông Bùi Thanh S, sinh năm 1952; có mặt.
2. Bà Lương Thị H, sinh năm 1955; có mặt.
Địa ch: T D, phường P, tnh Thái Nguyên.
3. Lương Thị T, sinh năm 1950; địa ch: T A, phường P, tnh Thái
Nguyên; có mt.
Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan:
2
1. Anh Bùi Thanh H1, sinh năm 1977; địa ch: T I, phường P, tnh Thái
Nguyên; vng mt.
2. Anh ơng Văn Đ, sinh năm 1981; đa ch: T D, phường P, tnh Thái
Nguyên; vng mt.
3. Ch Trn Th L, sinh năm 1985; đa ch: T D, phường P, tnh Thái
Nguyên; vng mt.
4. y ban nhân dân tnh T; đại din theo y quyn: Ông Kiu Quang K -
Phó Giám đốc S Nông nghip và Môi trường tnh T; vng mt.
NI DUNG V ÁN:
Nguyên đơn ông Lương Ngọc B, Nguyn Th B1 trình bày:
Năm 1973, ông B, B1 mua nhà đất ca ông Trương Quang P
Trn Th H2 din tích 536m
2
, chiu rng 26m, chiều dài đến rung trng lúa ca
Hp tác N1, ti t H, phường Đ, thành phố T. V t hin nay t giáp s nhà
B đến cống thoát nước công cng. Khi mua hai bên có viết giy t mua bán
đưc chính quyền địa phương xác nhận năm 1973. Cuối năm 1979, ông B,
B1 nhượng li cho T mt na phần đất, v trí giáp vi nhà ông P bây gi,
chiu rng 13m mặt đường, chiu dài giáp vi rung ca Hp tác N1 vi giá
3.000 đồng. Hai bên viết giy mua bán, T người gi giy t mua bán
nhà đất gia ông B, B1 vi bà T và giy t mua bán gia ông B vi ông P, bà
H2. Còn mt na thửa đất còn li, ông B, bà B1 cho bà H2, ông S nh vào đầu
năm 1980. Hai bên ch nói ming vi nhau, không giy t gì. Sau đó, ông
đòi H2, ông S tr đất nhiu lần nhưng H2, ông S không tr, lúc thì bo
tr bằng đất khác, lúc thì bo tr tiền nhưng đều không thc hin.
Đầu năm 2024, ông bà tiếp tục đòi thì ông S gi cho ông G chng nhn
quyn s dụng đất ca ông S, th hin ông S đã được cp giy chng nhn
quyn s dụng đất ông đã cho ông S n. Thc tế, ông ch bán mt na
thửa đất cho T, H2, ông S, T đều biết đây thửa đất của ông nhưng
vn giy t mua bán vi nhau không đúng. Ông B đơn xác nhận ca
cnh sát khu vực, lãnh đo Trường T3, ủy ban phường Đ xác nhn ông có
mua đất ca ông P và sinh sng ti phường Đ.
Ông B, B1 yêu cu Tòa án buộc gia đình ông Bùi Thanh S, Lương
Th H, Lương Thị T tr li din tích 268m
2
đất, thuc tha s 75, 04, 02, t
bản đ s 27 phường Đ, thành phố T, tnh Thái Nguyên công nhn quyn s
dụng đất này cho v chng ông. Vic H, ông S mua đt ca T, ông
không biết, bà T phi chu trách nhim vi bà H, ông S.
B đơn ông Bùi Thanh S trình bày:
Ngun gc thửa đất ông B, bà B1 yêu cu ông tr được hình thành như sau:
phn th nht, khoảng năm 1980 - 1982 mua lại quán nước ca c Đỗ Th Y m
ông B đang sử dng. Din tích này phn ln nm trên hành lang giao thông
đưng b; phn th hai, mua li ca Lương Thị T khoảng năm 1982-1983;
phn th ba: Đền sản lượng cho Hp tác N1 năm 1991. Các thửa đt trên
3
được xác định theo Bản đồ gii tha 299 din tích 292m
2
, thửa 379 đo đạc năm
1986, bao gm c hành lang giao thông theo Ngh định 203/1982 mt phn
đất chưa sử dng ca hp tác xã N1.
Ti thời điểm này gia đình ông đã khai đăng quyền s dụng đất theo
ch th 299/1980 và được cp giy chng nhn quyn s dụng đất tm thi (Bìa
trng), din tích xp x 200m². Năm 1995, thành ph T thc hiện đo đạc chnh lý
bản đồ 299, din tích 292m² (thửa 379) được chnh lý thành 2 tha:
Tha 654, diện tích 64m², năm 1994 anh Hoàng S1 xây dựng gia đình xin
ra riêng, ông đã nhượng li 1 phn diện tích nhà bán Cafe như hin nay, khi
cp s đỏ ch còn 46,5m². Sau khi anh S1 mt, v anh S1 đã bán thửa đt này
cho anh D, sau đó anh D bán li cho ông;
Tha 653, din tích 140m² ca gia đình ông, khu đất này đã trừ hành lang
giao thông, ngoài ra cng thêm mt phn diện tích đền bù sản lượng cho hp tác
nông nghiệp năm 1991, các bản đ kèm theo. Năm 1996, thành ph T cp
giy chng nhn quyn s dụng đất 154m². Năm 1997, ông tách cho anh Bùi
Thanh H1 70m
2
. Năm 1998, ông bán 70m² tách cho anh H1 ly tin làm nhà trên
din tích 84m² còn lại đang đến nay. Các thửa đất nói trên đều đã được
đăng quyền s dụng đất và thc hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, s dng
liên tc, n định, không tranh chấp đến thời điểm 2019. Đ ngh Toà án gii
quyết bác toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn.
B đơn bà Lương Th H trình bày:
Năm 1979-1980 ông B, B1 chuyn công tác v Ni, bán toàn b
thửa đất cho Lương Thị T ch bà. S tin ông B, Bình B2 không đủ tr
tiền mua đất Ni, anh trai Lương Ngọc H3 đã bỏ ra ¾ s tiền để mua
chung đất cho gia đình ông B , nhiều năm sau ông B mi tr hết. Ông B cho
rằng cho gia đình mượn ½ đt Thái Nguyên không đúng. Năm 1981-
1982, mua lại quán nước ca ông B làm cho m bán hàng vi giá 2.000
đồng đã trả đủ s tin này cho ông B. Quán nước này nằm sát mép đường
Quc l 3, sau này nhà nước lấy đất không được đền bù. Năm 1982-1983, quán
làm bng tre na lá p ẹp có nguy cơ sụp đ nên v chng bà thng nht mua li
bếp, giếng đằng sau quán nưc ca Lương Thị T để m bà phòng khi gió
bão gây nguy him chết người. T đã cắt cho phần đất t mép giếng giáp
phần đất ca T đến giáp cống nước hin nay. Trên nền đất bếp, giếng,
công trình ph, phía sau rung hợp tác xã. m 1983, đưc chuyn v
thành ph dy học. Đến nay, gia đình vn trên thửa đất này. Khoảng năm
1984-1985 gia đình bà được cấp GCNQSD đt tm thi (bìa trng), din tích
bao nhiêu bà không nhớ. Năm 1985 bà xây căn nhà đầu tiên bán kiên c, 01 gian
thò, 02 gian tht 01 nhà bếp nh bên cnh khong 40m
2
giáp cng thoát
ớc. Năm 1991, bà được đền bù sản lượng ruộng không canh tác được cho hp
tác xã, đã làm bếp chung ln ra phía sau nhà. Năm 1994, anh Hoàng
Lương S1 (con T) ly v nhu cu ra riêng, bán li bếp cnh nhà
cho anh S1. Năm 1995-1996, thc hin vic cấp GCNQSD đất theo quy đnh
ca pháp luật, được cấp GCNQSD đất ln 2 theo luật định, đi t bìa trng
4
sang bìa đỏ, din ch 154m
2
. Năm 1997, phá ncũ, làm li nlần 2 đ li
gian thò và làm li nhà ca 02 gian thụt. Sau đó vợ chồng bà tách gian thò đ li
cho anh H1 din tích 70m
2
, phòng khi xây nhà, nhà công việc thì bán đi cho
d. Cuối năm 1998, bán thửa đất đã cho anh H1 để ly tin làm nhà cho
con gái đi du học. Qua hai lần gia đình làm nhà đưc cấp GCNQSD đất
không mt ai thc mc có ý kiến gì. Trong suốt 40 năm sử dng ổn định trên
thửa đất này, không tranh chp với ai. đề ngh Tòa án bác yêu cu khi kin
của nguyên đơn.
B đơn bà Lương Th T trình bày:
Năm 1979, vợ chng ông B v Nội, đã bán lại toàn b nhà hoa màu
v chng ông B đang quản cho vi ranh gii giáp nhà ông Trương Quang
P đến cống thoát nước ng cng, mt mặt giáp đường Quc l 3 cũ. Khi mua
hai bên có viết giy t mua bán viết tay vi nhau, có c v chng ông B đu ký.
Trên đất lúc đó theo chiu bám mặt đường ca thửa đất 01 nhà 04 gian, cách
một đon giếng, cách giếng một đon bếp, cách bếp một đoạn nhà v
sinh. Trên đất còn có 01 quán nước dưới gc cây xà c, m bà và v chng bà H
va va bán hàng. Sau đó, H, ông S1 bảo bà để cho ông mt phn
thửa đất. Lúc đó, ông không đo chiều dài, rng bao nhiêu, ch tính tính
t giếng đến cng thoát nước công cng, chiu sâu giáp rung hp tác xã. Khi
bán đất cho H thì v chng v chng H đều . không nh bán
cho bà H vào năm nào, giá bao nhiêu tin. Ch nh lúc đó, căn nhà 04 gian đã
dt nát nên phải bán đất để làm li nhà. T khi mua đất đến nay ông B,
B1 chưa bao giờ hi v thửa đất này. Ông B, B1 biết việc bán đất cho
H, ông S1. Đầu năm 2024, ông B có hi v giy t bán đất gia bà và ông
B. bo giy anh bán cho em thì em đã nộp cho phường để làm GCNQSD
đất ri. Sau đó ông B, B1 con trai đến nnói vi là phi làm
theo ông B, nếu đòi được thì ông B s cho một căn nhà. xác định ông B,
Bình B2 cho bà toàn b thửa đất ca ông B, bà B1 mua ca ông P, ch không
phi là bán mt nửa như ông B trình bày. Ông B, bà B1 khi kin yêu cu tr
đất, bà không nht trí, vì ông B, bà B1 đã bán đất rồi, không còn đất na.
Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan trình bày:
Anh Bùi Thanh H1 trình bày:
Quan h đất đai giữa b m anh v chng ông B ti thời điểm m
1980-1981 thì anh không biết. Năm 1996-1997 anh còn đang đi học, b m anh
tách đất cho anh, nhưng cuối năm đã bán để ly tin làm nhà cho em gái anh
đi du học. Năm 2002-2003 anh ra riêng chưa bao gi được hưởng li t
mảnh đất này. Do vậy, anh không có nghĩa vụ gì như trong đơn ca ông B. Đối
vi yêu cu khi kin ca ông B anh không đng ý vì v chng ông B không có
giy t chng minh quyn s hu quyn s dng hợp pháp đi vi các
thửa đất này. T sau năm 1980 đến nay ông B chưa bao giờ đăng quyền s
dụng đất không tên trong h địa chính của quan nhà c thm
quyn, không thc hiện nghĩa vụ vi nhà c. B m anh đây hơn 40 năm và
5
03 lần xây nhà nhưng ông B không ý kiến gì. B m anh đã được cp
GCNQSD đất theo quy định ca pháp lut.
Anh Dương Văn Đ, ch Trn Th L trình bày:
Năm 2013 vợ chng anh ch có mua ca ông Dương Thị P1 thửa đất s
4a, t bản đồ s 27 din tích 70m
2
theo GCNQSD đất UBND tnh T cp ngày
07/6/2001 cho h ông Dương Thị P1, đã được đính chính nội dung nhn
chuyển nhượng bìa. Thửa đt này ca ch hin nay giáp vi thửa đất s 4 ca
nhà ông S1, H. T khi anh ch nhn chuyển nhượng thửa đất này đến nay
không thy ông B, B1 hay ai khác đến nhà anh ch ý kiến hay tranh chp
gì. Nay, ông B, B1 khi kin yêu cu ông S1, H, T tr li ông tha
đất s 75, 04, 02 t bản đồ s 27, đa ch: Phường Đ, thành phố T, tnh Thái
Nguyên, trong đó thửa đất ca anh ch, anh ch không nhất trí. Đề ngh Tòa
án gii quyết theo quy định ca pháp lut.
y ban nhân dân tnh T trình bày:
Theo ni dung h lưu tr cho thấy: Năm 1982, ông i Thanh S đơn
xin s dng nhà ti thửa đất din tích khong 186m
2
thuc t D, phường P
(nay phường Đ), thành ph T, tnh Thái Nguyên đã được y ban nhân dân
phưng P xác nhận. Năm 1991, ông Bùi Thanh S và Lương Thị H tách cho
ông Hoàng V Lương Thị T mt phn din tích 46,5m
2
t thửa đất i
trên. Năm 1995 thửa đất ca ông Bùi Thanh S và Lương Thị H được đo đạc
bản đồ địa chính xác đnh ti thửa đt s 04, t bản đồ địa chính 113A-c-1, din
tích 154m
2
đất th thuộc phường Đ, thành phố T. Năm 1996 ông Bùi Thanh
S đơn xin cấp giy chng nhn quyn s dụng đất ti thửa đất i trên, đơn
được đại din t dân ph, Ủy ban nhân dân phường Đ, phòng Địa chính xác
nhận đủ điu kin cp giy chng nhn. Ngày 21/9/1996, y ban nhân dân tnh
B ban hành quyết định s 1663/QĐ-UB v vic phê duyt cp giy chng nhn
quyn s dng 154m
2
đất th cho hộ ông Bùi Thanh S và cp Giy chng
nhn quyn s dụng đất ti thửa đất s 04, t bản đồ 113A, din tích 154m
2
đt
T, thi hn s dụng đất u dài, thuc phường Đ, thành ph T. Các giy t v
quyn s dụng đt t năm 1982 đến nay vi thửa đất nói trên đều th hin thuc
quyn s dụng đt ca ông Bùi Thanh S Lương Thị H. Hin nay trong h
sơ cấp giy chng nhn quyn s dụng đt ca ông Bùi Thanh S được lưu trữ ti
S Nông nghiệp Môi trường, Trung tâm lưu tr lch s tnh Thái Nguyên
không giy t mua bán đất gia ông Lương Ngọc B ông Bùi Thanh S, bà
Lương Thị H. Tuy nhiên, tại Đơn xin sử dng nhà ghi ngày 12/4/1982 ca ông
Bùi Thanh S đã đưc Ban bo v dân ph, Ban N2 Ủy ban nhân dân phường
P xác nhn. Trong ni dung xác nhận ghi Căn cứ giấy nhượng li nhà
ch ký ca ông Lương Ngọc B đề ngày 2-3-82. Anh B đã chuyển công tác v
Ni chuyn c gia đình vợ con cùng đi. Nhượng li nhà hoa màu cho em
rut là Lương Thị H và em r Bùi Thanh S (có sơ đồ kèm theo và giấy nhượng
li nhà)…”. Nguyên đơn yêu cầu hu giy chng nhn quyn s dụng đất do y
ban nhân dân tnh B cp ngày 21/9/1996 cho ông S, bà H là không có căn cứ.
6
Ti bn án n s thẩm s 39/2025/DS-ST ngày 16/6/2025 ca Tòa án
nhân dân thành ph Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đã quyết định:
1. Không chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca ông Lương Ngọc B,
Nguyn Th B1 v vic buc ông Bùi Thanh S, Lương Thị H, bà Lương Thị T
tr li toàn b din tích 268m
2
đất (thửa đất s 75, 04, 02 t bản đồ s 27, địa
ch: Phường Đ, thành phố T, tnh Thái Nguyên) và công nhn quyn s dụng đất
này cho v chng ông.
Ngày 27/6/2025, nguyên đơn ông ơng Ngọc B có đơn kháng cáo toàn bộ
bn án dân s thẩm s 39/2025/DS-ST ngày 16/6/2025 ca Tòa án nhân dân
thành ph Thái Nguyên, tnh Thái Nguyên. Ni dung kháng cáo, ông B cho
rng, năm 1979, gia đình ông B chuyn v Ni, chuyển nhượng cho T
em gái ½ diện tích đt chiu dài bám mặt đường 13 mét, đến giáp cng thoát
c, na còn li chiều dài 13 mét, trên đất 01 nhà bếp, 01 quán nước, 01
giếng nước và công trình ph cùng mt s cây hoa màu. Phần đất này ông B cho
v chng em gái là bà H, ông S ợn để t năm 1979, không có vic bán din
tích đất này cho ông S, H. Đề ngh Tán cp phúc thm hu án thẩm để
gii quyết lại theo quy định.
Ti phiên toà phúc thẩm, nguyên đơn, đại din theo u quyn ca nguyên
đơn giữ nguyên nội dung đơn kháng cáo, các đương sự gi nguyên quan điểm
trình bày ti Toà án cấp sơ thẩm như nêu trên.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Thái Nguyên phát biểu quan điểm:
Thm phán ch ta phiên toà, Hội đồng xét x các đương s chấp hành đúng
quy định ca B lut t tng dân s.
V ni dung gii quyết v án: Đề ngh Hội đồng xét x không chp nhn
kháng cáo ca ông Lương Ngọc B, gi nguyên bản án sơ thẩm.
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h vụ án đã đưc
thm tra ti phiên toà, căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên toà, sau khi nghe
đại din Vin kim sát phát biu ý kiến, Hội đồng xét x nhận định:
V th tc t tng:
[1] Nguyên đơn ông Lương Ngọc B kháng cáo trong hn luật định, được
min np tm ng án phí phúc thẩm, được xem xét theo trình t phúc thm.
V ni dung:
Xét yêu cu khi kin, ni dung kháng cáo của nguyên đơn các tài liệu
có trong h sơ vụ án, Hội đồng xét x thy:
V ngun gốc đất:
7
[2]. Quá trình gii quyết v án, các đương s đều xác đnh: Ngun gc tha
đất đang tranh chp mt phn thửa đất ca ông Lương Ngọc B, Nguyn
Th B1 mua ca ông Trương Quang P, Trn Th H2 năm 1973. m 1979-
1980, khi ông B chuyn ng tác v Ni thì nhượng li phần đất này cho
Lương Thị T. Ông B, B1 cho rng khi chuyn công tác v Ni, ch bán
cho bà T mt na thửa đất, mt na còn li cho ông S, bà H2 ợn để . Ông S,
H2, T xác định khi chuyn v Ni thì ông B, B1 đã bán toàn bộ
phần đất ông B đang quản lý, s dng cho T, phn còn li quán n hàng
ca b m ông B bán cho v chng ông S, H2. Sau đó T chuyển nhượng
thêm mt phần đất mua ca ông B cho ông S bà H2.
[3]. Thửa đất các bên đang tranh chp, xác định theo bản đ 299 là thửa đt
s 379, theo bản đồ địa chính hin nay là thửa đt s 75, 04, 02 t bản đồ s 27,
địa ch: Phường Đ, thành phố T, tnh Thái Nguyên.
- Thửa đất s 04: Ông Bùi Thanh S, bà Lương Thị H sinh sng ti thửa đất
tranh chp t năm 1983. Ngày 21/9/1996, y ban nhân dân tnh B cp
GCNQSD đất s I 221430 đối vi thửa đất s 4, t bản đồ 113A, din tích
154m
2
, địa ch: Phường Đ, thành ph T cho ông S. H cấp GCNQSD đất đối
vi thửa đất này đều th hin ngun gốc đất mua ca ông Lương Ngc B. V trí
t cận: Phía Đông giáp đt ông H4, phía Tây giáp ông n T1, phía Nam giáp
đưng quc l 3, phía Bc giáp rung Hợp tác xã. Năm 1997, ông S tách cho
con trai là anh Bùi Thanh H1 mt phn din tích 70m
2
, din tích còn li là 84m
2
.
Ngày 29/10/2019, ông S đưc S tài nguyên môi trường tnh T cấp đổi giy
chng nhn quyn s dụng đất.
Tại Đơn xin s dng nhà ghi ngày 12/4/1982 ca ông i Thanh S, được
Ban bo v dân ph, Ban N2 Ủy ban nhân dân phường P xác nhn, ni dung:
Căn cứ giấy nhượng li nhà ch ký ca ông Lương Ngọc B đề ngày 2-3-82.
Anh B đã chuyển công tác v Ni chuyn c gia đình vợ con cùng đi.
Nhượng li nhà hoa màu cho em rut Lương Thị H em r Bùi Thanh
S (có sơ đồ kèm theo và giấy nhượng li nhà)…” (Bút lục s 419).
đồ kèm theo đơn thể hin phn diện tích đất ông B chuyển nhượng cho
ông S chiu rng 10,5 mét, sâu 17,5 mét, tiếp giáp vi phần đất còn li ca
ch i (bà T1). Ông B, B1 cho rng không vic ông viết giy chuyn
nhượng đất cho S, H n xác nhận trong đơn xin sử dng nhà ngày
12/4/1982 ca ông Bùi Thanh S. Hi đồng xét x thy:
Trong đơn cầu cu ca ông Lương Ngọc B ni dung th hin ông B bán
mt phần đất cho T1, thửa đất n li bếp n 10m2 cũng bán cho T1,
sau đó T1 bán li cho v chng ông S, H, ngoài ra còn lại căn nhà nhỏ
để li cho m là c Đỗ Th Y bán nước (bút lc s 142).
Như vậy, ông S, H trình bày ngoài phần đất ông B qun lý, s dng đã
bán cho T1, phần quán nước do m đẻ ông B, H qun lý, s dụng, sau đó
8
ông B bán cho ông S, H theo Đơn xin sử dng nhà trong h cấp giy
chng nhn quyn s dụng đất năm 1996 phù hp vi li trình bày ca ông B
trong đơn cầu cu.
- Thửa đất s 75: Sau khi được cấp GCNQSD đt, ông S tách cho con trai
anh Bùi Thanh H1 mt phn din tích 70m
2
t thửa đất s 4 vào năm 1997,
năm 1998, gia đình ông đã bán thửa đất này đ làm nhà. Ngày 07/6/2001, Ch
tch y ban nhân dân tnh T cấp GCNQSD đất cho bà Dương Thị P1, là thửa đất
s 4a, t bản đồ s 27, din tích 70m
2
, mục đích sử dng T. Năm 2013, P1
chuyển nhượng thửa đất này cho anh ơng Văn Đ, ch Trn Th L (không cp
giy chng nhn mi). Hin nay, thửa đất này do anh Đ, ch L đang qun lý, s
dng. Anh Đ, ch L trình bày mua thửa đt này ca Dương Thị P1 năm 2013,
t đó đến nay, không tranh chp vi ai.
- Thửa đất s 2: Năm 1991, bà H chuyển nhượng cho Lương Th T, ông
Hoàng V din tích thửa đất 46,5m
2
theo Đơn xin tách nhà hoa màu ngày
26/10/1991. Năm 1997, ông V tách cho con trai anh Hoàng Lương S1. Năm
2010, anh S1 chết, m 2016, v anh S1 ch Nguyn Th H5 chuyển nhượng
cho ông Xuân D; Năm 2017, ông Xuân D chuyển nhượng cho ơng
Th H. Ti quyết đnh s 13162/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 ca y ban nhân
dân thành ph T quyết định cp thêm cho H 11m
2
, ngun gốc Nhà nước giao
đất thu tin s dụng đất. S Tài nguyên và Môi trường tnh T cp giy chng
nhn quyn s dụng đất ngày 12/3/2021 là thửa đất s 137, t bản đồ s 27, din
tích 57,5m
2
(Nhn chuyển nhượng đt 46,5m
2
, nhà nước giao đất có thu tin s
dụng đất 11m
2
).
[4] Ủy ban nhân dân phường Đ đã tiến hành ly ý kiến khu dân cư về ngun
gc quá trình s dụng đất ti thửa đất s 75, 04, 02 t bản đồ s 27, t H,
phường Đ, thành phố T, th hin: Ngun gc thửa đất s 75, 04, 02 t bản đồ s
27 ti t H, phường Đ do m ông Lương Ngọc B sinh sng cùng vi ông
Bùi Thanh S và bà Lương Thị H t thời điểm năm 1978.
[5] Li khai của người làm chng: Ông Nguyễn Văn H6: Năm 1979 khi
ông H6 v đây sinh sống thì ông Lương Ngc B đã không ở đây nữa. Khi đó chỉ
có m ông B sinh sng cùng vi ông Bùi Thanh S và bà Lương Thị H. Ông Trn
Văn T2 khai: Năm 1978 khi ông đi bộ đội v sinh sng ti khu vc này thì ông
Lương Ngọc B đã không na, ch có m ông B sinh sng cùng vi ông Bùi
Thanh S và bà Lương Thị H.
V quá trình s dụng đất:
[6] Năm 1985, gia đình H, ông S xây căn nhà 01 gian thò, 02 gian tht
01 nhà bếp nhỏ. Năm 1997, gia đình ông S, H phá nhà cũ, làm li nln
2, đ li gian thò làm li nhà trên diện tích đt 02 gian thụt, sau đó tách din
tích đất ca gian thò 70 m2 sang tên cho anh H1, cuối năm 1998 bán thửa đất đã
cho anh H1. Qtrình gia đình ông S, H s dụng đất t năm 1982 đã 02 ln
9
làm nhà kiên c trên đất, đến năm 2019 phát sinh tranh chấp 37 năm, ông B,
B1 đều biết nhưng không có ý kiến phản đối.
[7] Ông B, B1 cho rng cho v chng ông S, H n toàn b din
tích đất nêu trên t m 1980, và trình bày, nhiều ln yêu cu ông S, bà H tr li
đất, nhưng không đưa ra đưc tài liu chng c chng minh việc đòi nđất
vi ông S, H. Bên cạnh đó, ông B B1 cũng không khai để cp giy
chng nhn quyn s dụng đất t năm 1980 đến năm 2019 phát sinh tranh chp
là 39 năm. Toà án cấp sơ thẩm không chp nhn yêu cu khi kiện đòi quyền s
dụng đất ca ông B, bà B1 vi ông S, bà H, bà T là có căn cứ.
T nhng phân tích nhận định nêu trên, Hội đồng t x thy không có
căn cứ chp nhn kháng cáo của nguyên đơn ông Lương Ngọc B; gi nguyên
bn án dân s thẩm s 39/2025/DS-ST ngày 16/6/2025 ca Tòa án nhân dân
thành ph Thái Nguyên, tnh Thái Nguyên.
[8] Án phí phúc thm: Ông Lương Ngọc B người cao tui, nên min án
phí dân s phúc thm cho ông Lương Ngọc B.
T nhng phân tích nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut t tng dân s, không chp nhn kháng
cáo của nguyên đơn ông Lương Ngọc B; gi nguyên Bn án dân s thẩm s
39/2025/DS-ST ngày 16/6/2025 ca Tòa án nhân dân thành ph Thái Nguyên,
tnh Thái Nguyên
2. V án phí phúc thẩm: Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hội quy định v mc thu, min,
gim, thu, np, qun s dng án phí l phí Tòa án; Min án phí dân s
phúc thm cho ông Lương Ngọc B.
Bn án phúc thm có hiu lc thi hành k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Thái Nguyên;
- TAND Khu vc 1- Thái Nguyên;
- THADS tnh Thái Nguyên;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
T.M HI ĐNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TO PHIÊN T
Hoàng Quý Su
10
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT X THM PHÁN - CH TO PHIÊN TOÀ
Lý Th Thuý Vũ Thị An Hoàng Quý Su
Tải về
Bản án số 162/2025/DS-PT Bản án số 162/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 162/2025/DS-PT Bản án số 162/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất