Bản án số 16/2024/HNGĐ-ST ngày 16/08/2024 của TAND TX. An Khê, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 16/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 16/2024/HNGĐ-ST ngày 16/08/2024 của TAND TX. An Khê, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. An Khê (TAND tỉnh Gia Lai)
Số hiệu: 16/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/08/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Đinh Thị T ly hôn Bùi Minh C
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 16/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 16 - 8 - 2024
“V/v tranh chấp về ly hôn, nuôi con chung”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đồng Ánh Đông.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Thảo.
2. Bà Trần Thị Kia.
- Thư ký phiên tòa: Thị Hường - Thư Tòa án nhân dân thị
A, tỉnh Gia Lai.
Ngày 16 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị A, tỉnh Gia
Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 69/2024/TLST-HNGĐ ngày
21/5/2024 “Về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”, theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử s16/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12/7/2024 Quyết định hoãn
phiên tòa số 45/2024/QĐST-HNGĐ ngày 31/7/2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đinh Thị T, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn T, xã T, thị
xã A, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
2. Bị đơn: Anh Bùi Minh C, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn T, T, thị
A, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như
tại phiên tòa, nguyên đơn chị Đinh Thị T trình bày: Ngày 10/5/2013, chị T anh
Bùi Minh C đã tự nguyện tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T,
thị A, tỉnh Gia Lai. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu
thuẫn nên cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn.
Do vậy, chị T yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh C. Về con chung: Chị T
anh C ba con chung Bùi Cẩm P, sinh ngày 03/3/2011, Bùi Cẩm N, sinh
ngày 28/01/2014 và Bùi Cẩm N1, sinh ngày 29/3/2021. Chị T đề nghị được nuôi
2
dưỡng ba con và không yêu cầu anh C phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung
và nợ chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Bùi Minh C mặc dù đã được Tòa án thông báo về việc thụ lý
vụ án, nhiều lần Tòa án triệu tập đến hòa giải, triệu tập tham gia phiên tòa nhưng
vắng mặt không có lý do nên không có ý kiến trình bày về yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại
phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Đinh Thị T yêu cầu ly hôn với bị
đơn anh Bùi Minh C, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn T, T, thị A, tỉnh Gia Lai.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thì đây là vụ án tranh chấp về ly hôn, thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị A, tỉnh Gia Lai. Bị đơn anh Bùi Minh
C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mt anh Bùi Minh C.
[2] Về hôn nhân: Chị Đinh Thị T anh Bùi Minh C đủ điều kiện kết
hôn, đã đăng kết hôn theo đúng quy định của pháp luật nên hôn nhân hợp
pháp. Trong quá trình chung sống chT và anh C đã phát sinh mâu thuẫn dẫn đến
chị T có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh C. Thôn T và UBND xã T
đã có xác nhận về tình trạng mâu thuẫn của chị T anh C. Tòa án đã nhiều lần
tổ chức hòa giải nhưng anh C không đến, thể hiện thái độ bỏ mặc, không quan
tâm đến việc tiếp tục duy trì cuộc sống vợ chồng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét x
đã phân tích động viên để vợ chồng đoàn tụ, nhưng chị T cho rằng không thể tiếp
tục chung sống với nhau cương quyết ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy tình
trạng hôn nhân giữa chị T và anh C trầm trọng, đời sống chung không thể kéo
dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của
chị T đối với anh C.
[3] Về nuôi con chung: Chị T và anh C có ba con chung là Bùi Cẩm P, sinh
ngày 03/3/2011, Bùi Cẩm N, sinh ngày 28/01/2014 Bùi Cẩm N1, sinh ngày
29/3/2021. Chị T đề nghị được nuôi dưỡng ba con chung. Hội đồng xét xử xét
thấy, lợi ích của con chung, hiện nay ba con chung đang được chị T trực tiếp
nuôi dưỡng các con đều nguyện vọng được mẹ trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng. vậy, cần giao ba con chung cho chị T được trực tiếp nuôi dưỡng là phù
hợp. Chị T không yêu cầu anh C phải cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử
không xem xét.
3
[4] Về tài sản chung nợ chung: Chị T anh C không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội. Nguyên đơn chị Đinh Thị T phải chịu án phí dân sự
thẩm. Bị đơn anh Bùi Minh C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 266 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
khoản 1 Điều 56, các Điều 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia
đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đinh Thị T.
- Về hôn nhân: Chị Đinh Thị T được ly hôn với anh Bùi Minh C.
- Về nuôi con chung: Giao cho chị Đinh Thị T được trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục ba con chung là Bùi Cẩm P, sinh ngày 03/3/2011,
Bùi Cẩm N, sinh ngày 28/01/2014 và Bùi Cẩm N1, sinh ngày 29/3/2021, khi các
con chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không
khả năng lao động và không tài sản để tự nuôi mình. Chị T không yêu cầu
anh C phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con không
ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để
cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm
nom con của người đó.
Trên cơ sở lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người
trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về án phí: Chị Đinh Thị T phải chịu án phí dân sự thẩm 300.000
đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000
đồng, theo biên lai số 0013080 ngày 21/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự
thị xã A, tỉnh Gia Lai; chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án (16/8/2024),
các đương sự quyền làm đơn kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân
tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm. Thời hạn trên đối với người vắng mặt được tính
kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
4
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bcưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b Điều 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Gia Lai; Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND thị xã A; (Đã ký)
- Chi cục THADS TX. An Khê; Đồng Ánh Đông
- UBND xã Tú An, thị xã A,
tỉnh Gia Lai (để ghi vào sổ hộ tịch);
- Các đương sự;p
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn, VP.
Tải về
Bản án số 16/2024/HNGĐ-ST Bản án số 16/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 16/2024/HNGĐ-ST Bản án số 16/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất