Bản án số 150/2024/HNGĐ-PT ngày 16/12/2024 của TAND TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 150/2024/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 150/2024/HNGĐ-PT ngày 16/12/2024 của TAND TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 150/2024/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/12/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
────────────
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh pc
─────────────────
Bản án số: 150/2024/HN-PT
Ngày: 16/12/2024
V/v “Tranh chấp ly hôn, con chung”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu Pơng
Các Thẩm phán: 1/ Bà Hoàng Thị ch Duyên
2/ Ông Nguyễn Văn Tuấn
- Thư ký phiên tòa: Thị Thoa Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Ông Nguyễn
Trí Đức Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Trong ngày 16 tháng 12 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân n Thành phố
Hồ C Minh xét xử phúc thm ng khai vụ án n sự thụ số số
123/2024/TLPT-HNGĐ ngày 08/11/2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”.
Do bản án hôn nhân gia đình thẩm số 645/2024/HNGĐ-ST ngày 19
tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân n Quận 7, Thành phố Hồ C Minh bị
kháng cáo.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 6216/2024/QĐ-PT
ngày 27 tng 11 năm 2024 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ CMinh, giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Quang K, sinh m 1976 (vắng mặt, yêu cầu
xét xvắng mặt); Địa chỉ: Số T đường C khu phố B, phường T, Qun A, Thành
phố Hồ CMinh. Địa ch liên lạc: Phòng M Tòa nhà I, số N đường V, phường Đ,
Quận M, Thành ph H Chí Minh.
- B đơn: Nguyn Ngọc Minh P, sinh năm 1976 (có mt). Địa chỉ: Số T
đường C khu phố B, phường T, Quận A, Thành phHồ Chí Minh.
Người kháng cáo: B đơn Nguyễn Ngọc Minh P
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nguyên đơn ông Phạm Quang K trình bày:
Qua thi gian tìm hiu ông K và Nguyn Ngọc Minh P tiến tới hôn
nhân vào m 2004, đăng ký kết hôn số 75/2004 tại Ủy ban nhân dân phường H,
2
thành phố B, tỉnh Đồng Nai ngày 28/5/2004. Trong quá trình chung sống chai
phát sinh nhiu mâu thuẫn về quan điểm sống, quản chi tiêu về i chính,
thường xuyên cãi vã. Mặc cả hai hàn gắn nhưng không được, mâu thuẫn trẩm
trọng, tình cảm vợ chồng không n, mục đích hôn nhân không đạt được, nay
ông Phạm Quang K yêu cầu được ly hôn với Nguyễn Ngọc Minh P để n
định cuộc sống.
Về con chung: Có 01 con chung tên là Phạm Ngân H (nữ), sinh ngày
11/5/2005 hiện đã trưởng thành.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết
Theo bị đơn bà Nguyễn Ngọc Minh P trình bày:
thống nhất trình y của ông K về việc kết hôn, con chung như trên
đúng. Theo quá trình chung sống vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn nhưng
không trầm trọng, vẫn còn thương yêu chồng con nên không đồng ý ly hôn,
đề nghị tòa hòa giải để vợ chồng đoàn t.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: Không , không yêu cầu giải quyết
Tại bản án hôn nhân gia đình thẩm s 645/2024/HNGĐ-ST ngày 19
tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân n Quận 7, Thành phố Hồ CMinh đã
tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn: Ông Phạm Quang K
được ly hôn với bà Nguyễn Ngọc Minh P.
Về con chung: có 01 (một) con chung n Phm Ngân H (nữ), sinh ngày
11/5/2005 đã thành niên.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo việc thi
hành án của các đương sự theo qui định của pháp luật.
Ngày 03/10/2024 Nguyễn Ngọc Minh P đơn kháng cáo xin được
đoàn tụ.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Nguyên đơn ông Phạm Quang K đơn xin xét xử vắng mặt yêu cầu
giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Bị đơn Nguyễn Ngọc Minh P đồng thời người kháng cáo trình y:
Ông K yêu cầu ly hôn với do vchồng mâu thuẫn nhau, bất đồng quan điểm
sống thì bà không đồng ý theo thì vợ chồng không có mâu thuẫn mới
sống ly thân nhau cách đây khoảng 01 năm, tết đến ông không vnhà chứ không
phải ly thân ttháng 4/2022 như ông K khai. Thời gian sống chung ông nói
vẫn nghe, tài sản chung của vợ chồng hiện nay do bà đứng tên sở hữu. Bà và con
3
gái có đến công ty nơi ông K làm việc gặp lãnh đạo công ty để trình bày, đề ngh
lãnh đạo ng ty tạo điu kiện cho được lấy lại khoản tiền vợ chồng góp
vốn vào ng ty để lo cho con gái đi du học do khó khăn về i chính. Sau
khi ông K đi bà không liên lạc được vi ông K, không biết ông ở đâu nên có đến
công ty ông hỏi thông tin đa chỉ. không muốn ly hôn hai n gia đình
không đồng ý, s ảnh hưởng m của con đang du học nước ngoài; cũng
không muốn đi m ông nhưng hai n gia đình nói nên phải đi tìm,
mong ông nói với gia đình đừng thúc hối đi tìm ông về nữa; chỉ cần ông
về để cả hai nói chuyện ràng chứ không muốn ông ra đi im lìm như vậy
nhưng ông K hứa vnhà mà lại không về, vậy không thể nói với ông K,
cũng không biết làm sao để ông quay về vinhưngkhông đồng ý ly hôn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân n Thành phố Hồ C Minh tham gia phiên
tòa phát biểu: Những người tiến hành tố tụng người tham gia tố tụng đã thực
hin đầy đủ quyền nghĩa vụ tố tụng của htheo quy định của pháp luật. Xét
thy P ông K vợ chồng hợp pháp, căn cứ tài liu chứng cứ trong hồ
lời khai ca P tại phiên tòa nhận thấy mâu thuẫn giữa hai n đã rất trầm
trọng, P cũng kng cách thức nào đvợ chồng thể hàn gắn, vy án
thẩm xử cho ông K ly hôn P là có cơ sở; các vấn đề khác không kháng cáo
nên không xét. Do đó đề nghị Hội đồng xét xphúc thẩm bác kháng cáo, giữ
nguyên án sơ thm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu i liu, chứng ctrong hồ vụ án được thẩm tra
công khai tại phiên tòa căn cvào kết quả tranh luận. Hội đồng xét xử phúc
thm nhn định:
[1] Về hình thc: Đơn kháng cáo của Nguyễn Ngọc Minh P làm trong
thi hạn lut định, đã nộp tạm ứng án phí phúc thẩm, phù hợp vi quy định tại
Điều 273 Bộ luật Tố tụng n snăm 2015 nên đơn kháng cáo được chấp nhận
xem xét theo trình tự phúc thm.
[2]Về nội dung kháng cáo:
Ông Phạm Quang K Nguyễn Ngọc Minh P đăng ký kết hôn tại
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân n phưng H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai
theo giấy chứng nhận kết hôn số 75/2004 ngày 28/5/2004 nên đây quan hệ
hôn nhân hợp pháp. Do cuộc sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, ông K đơn
kin xin ly n vi P tại Tòa án nhân dân Quận 7 được tòa thm chấp
nhận, bà P không đồng ý ly hôn nên đã có đơn kháng cáo u cầu được đoàn tụ.
Xét yêu cầu kháng cáo của P: Theo ông K trình bày thì ông và P
mâu thuẫn trầm trọng, ông không n ng tin vào P, thấy sống với nhau
khôngn an toàn, ông khôngn tình cảm với bà P, hai bên đã sống ly thân với
nhau ttháng 4/2022 đến nay, không n khả năng hàn gắn n dứt khoát xin ly
hôn. Bà P cho rằng vợ chồng không có mâu thuẫn nhưng thừa nhn cả hai đã
sống ly thân với nhau khoảng hơn một m nay, không n liên lạc được với
ông K cũng không muốn m nhưng gia đình hai n thúc ép nên phi đi
tìm ông về, muốn nói chuyện rõ ng với ông nhưng c liên lạc được thì ông
4
chỉ nói chuyện vcon, hứa vnhà nhưng không về nên không thể gặp mặt
hay giãi bày với ông cho thấy mâu thuẫn giữa hai bên đã đến mức trầm trọng,
không khnăng hàn gắn. Mặt khác, tại phiên tòa m nay P cũng trình
bày không muốn ly hôn hai n gia đình kng đồng ý, sợ ảnh hưởng m
ca con đang du học nước ngoài thhiện chính bản thân P cũng không tha
thiết muốn đoàn t vi ông K tình cảm vợ chồng không đưa ra được biện
pháp, cách thức nào khả dĩ cải thiện, thay đổi tình trạng quan hgiữa hai n,
hóa giải mâu thuẫn vợ chồng nên án sơ thm xử cho ly hôn căn cứ. Về con
chung 01 con chung là Phm Ngân H, sinh ngày 11/5/2005 hiện đã trưởng
thành, i sản chung hai n không u cầu Tòa án giải quyết, về nợ chung hai
bên xác định không nên không yêu cầu tòa án giải quyết nên không xét. Do
đó, không cơ sở chấp nhận kháng cáo ca P, cần giữ nguyên án thẩm
như đề nghị của Đại diện Vin Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham
gia phiên tòa.
[3] Về án phí: do ginguyên án sơ thm n người kháng cáo phải chịu
án phí phúc thm, theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 148, Khoản 2 Điều 296, Điều 306, khoản 1 Điu 308 Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 51, 56, 57 Luật Hôn nhân và Gia
đình 2014; n cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, min, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí lp Tòa án; n cứ Luật Thi hành án n sự năm 2008 đã
sửa đổi, bổ sung m 2014.
Tuyên xử:
* Về hình thức: Chấp nhận đơn kháng o của Nguyn Ngọc Minh P về
mặt hình thức.
* Về nội dung: Không chấp nhn yêu cầu kháng cáo của b đơn Nguyễn
Ngọc Minh P. Giữ nguyên bản án hôn nhân gia đình thẩm s
645/2024/HNGĐ-ST ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân n Quận 7,
Thành phHồ Chí Minh như sau :
1. Chấp nhận yêu cầu khi kin của nguyên đơn.
- Về quan hệ hôn nhân: ông Phm Quang K được ly hôn với Nguyễn
Ngọc Minh P (đăng ký kết hôn số 75/2004 ngày 28/5/2004 tại y ban nhân n
phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai).
- Về con chung: Ông Phạm Quang K Nguyễn Ngọc Minh P 01
(một) con chung tên Phm Nn H (nữ), sinh ngày 11/5/2005 đã thành niên.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết
2. Về án phí, thi hành án:
Thi hành dưới sự giám sát ca cơ quan thi hành ánn dự có thm quyn.
5
Án p n sự thẩm về việc ly hôn 300.000 đồng ông Phạm Quang K
phải chịu nhưng được khu trừ vào tiền tạm ng án phí ông K đã tạm nộp
300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0019135 ngày 19 tháng 7 năm 2024 của
Chi cc Thi hành án n sQuận 7, Thành phHồ C Minh. Ông K đã nộp đ
án phí dân sự sơ thẩm.
Án phí n sự phúc thm 300.000 đồng Nguyễn Ngọc Minh P phải
chịu nhưng được khấu trvào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí phúc
thm bà P đã tạm nộp theo biên lai thu tiền số 0019873 ngày 09/10/2024 ca Chi
cục Thi hành án dân s Quận 7, Thành phố HChí Minh. Bà P đã nộp đủ án
phín sự phúc thẩm.
3. Bản án phúc thmhiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điu 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi nh án, tự nguyn thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điu 6, 7 và 9 Luật
Thi hành án n sự; thời hiu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
-Tòa án nhân dân Tối cao;
-TAND cấp cao tại TPHCM;
-VKSND cấp cao tại TPHCM,
-VKSND TP.HCM
-TAND Quận 7;
- Chi cc THADS Qun 7;
-UBND nơi đăng ký kết hôn ;
-Các đương sự (để thi hành)
-Lưu: HS/VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thị Thu Phương
+
Tải về
Bản án số 150/2024/HNGĐ-PT Bản án số 150/2024/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 150/2024/HNGĐ-PT Bản án số 150/2024/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất