Bản án số 15/DS-ST ngày 12/03/2024 của TAND huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An về tranh chấp hợp đồng dịch vụ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
  • Bản án số 15/DS-ST

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 15/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 15/DS-ST ngày 12/03/2024 của TAND huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An về tranh chấp hợp đồng dịch vụ
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng dịch vụ
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thạnh Hóa (TAND tỉnh Long An)
Số hiệu: 15/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/03/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thanh L "tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản" Nguyễn Hoàng A, Huỳnh Thị D
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH LONG AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 15/2024/DS-ST
Ngày: 12 - 3 - 2024
V/v “Tranh chấp hợp đồng
mua bán tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thật
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Lý
2. Ông Võ Thành Trung
- Thư phiên tòa: Nguyễn Ngọc Kim Thủy Thư Tòa án nhân
dân huyện T, tỉnh Long An.
Trong ngày 12 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở a án nhân dân huyện T,
tỉnh Long An xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 09/2024/TLST-DS ngày
03 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản, theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 13/2024/XXST-DS ngày 31 tháng 01 năm
2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyn Thanh L, sinh năm 1971; Địa ch: Khu ph
2, th trn T1, huyn T1, tnh Long An.
Người đại din theo y quyn của nguyên đơn: Ông Thanh P, sinh
năm 1993; Địa ch: p 5, xã Đ, huyn M, tỉnh Đồng Tháp.
2. B đơn: Hunh Th D, sinh năm 1991 ông Nguyn Hoàng A
(Tên gi khác: Sâu), sinh năm 1989;
Cùng địa ch: p 4, xã Th, huyn T, tnh Long An.
Ông Phong có mặt; bà D và ông A vắng mặt.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Thanh L: Trong quá
trình giải quyết vụ án, ông Nguyễn Thanh L do ông Lê Thanh P đại diện theo ủy
quyền trình bày:
Ông L m ca hàng mua bán thức ăn thủy sn thuc thy sn vi
bn hiệu “Thanh Liêm”. T ngày 17/10/2018 cho đến năm 2020, vợ chng ông
Nguyn Hoàng A Hunh Th D mua thức ăn, thuc thy sn ti ca
hàng ca ông L, mục đích để nuôi cá. Trong nhng ln hai bên giao dch mua
bán thì có ln ông A, bà D tr tin và có ln ghi n nhưng thời gian lâu vẫn chưa
thanh toán n.
Ngày 25/6/2020, ông L ông A đối chiếu s tin n ông A viết
giy n với tiêu đề “xác nhận” để thng nht tng s n mà v chng ông A,
D còn n ông L là 114.565.000 đồng. Ông A hn v lúa th 3 (tc tháng 7/2020)
s tr s tiền 20.000.000 đồng, khon 3 tháng (tc tháng 10/2020) s tr hết s
tin còn li. Tuy nhiên, khi đến thi hn thì v chng ông A, bà D không tr tin
cho ông L như đã thỏa thun. Ông L nhiu ln yêu cu ông A bà D tr tin
nhưng ông A, D không thc hin. Đến ngày 12/3/2023, ông A xác nhn
hẹn đến ngày 12/4/2023 s tr s tiền 10.000.000 đồng s tin còn li s tr
trong thi hn 01 tháng tiếp theo. Tuy nhiên, v chng ông A, D vn không
thc hiện nghĩa vụ tr tiền như thỏa thun.
Ông Nguyn Hoàng A tên thường gọi là Sâu”. Do đó, khi viết giy
xác nhn hn n, ông A viết tên với tên thường gi “Sâu”. Phía nguyên
đơn xác định Nguyn Hoàng A và Sâu là cùng một người.
Ngày 25/10/2023, t hòa gii p 4, Th, huyn T, tỉnh Long An đã tiến
hành hòa gii tranh chp gia ông L vi ông A, D. Ti biên bn hòa giải
s ông Nguyn Hoàng A tha nhn n ông L s tiền 114.565.000 đồng, xin
không tr lãi. Hai bên không thng nhất được s tin và thi hn tr nên biên
bn hòa gii không thành.
Do ông A D n tin thời gian đã lâu nên ông L khi kin yêu cu
ông A và bà D liên đới tr s tin n. Ti gốc là 114.565.000 đng và s tin lãi
phát sinh theo mc lãi sut 0.83%/tháng, tính t ngày 26/10/2020 đến ngày
11/3/2023, s tin lãi 27.100.000 đng t ngày 13/5/2023 đến ngày xét x
thẩm 12/3/2024, s tin lãi 9.508.000 đồng. Tng cng là: 36.608.000
đồng.
3
Đề nghị của bị đơn – ông Nguyễn Hoàng A: Trong quá trình giải quyết vụ
án ông Nguyễn Hoàng A trình bày:
Ông A tha nhn ông mua thức ăn thuốc thy sn ti ca hàng ca
ông L nhiều năm để nuôi nhằm làm ăn kinh tế gia đình. Do hoàn cnh gia
đình khó khăn nên nhiu ln ông A mua thức ăn, thuốc thy sn phi ghi n
và đến nay vẫn chưa trả hết n. Ông A xác định có tên thường gọi “Sâu”. Do đó,
khi viết giy xác nhn n vi ông L thì ông A đã ghi tên thường gi. Ông A tha
nhn giy xác nhn ghi ngày 25/6/2020 do ông viết tên. Ông A tha
nhn s tin n ông L 114.565.000 đồng. Ông A hẹn đến v lúa th 3 (tc
khong tháng 7/2020) s tr cho ông L s tiền 20.000.000đồng, s tin còn li s
tr trong thi hn 03 tháng. Tuy nhiên, do làm ăn thua lỗ nên khi đến thi hn
thì ông A không tr s tin này. Đến ngày 12/3/2023, ông A xác nhn thêm
vào giy n hẹn đến ngày 12/4/2023 s tr s tiền 10.000.000 đng s tin
còn li s tr mt tháng sau s tr. Đến ngày 25/10/2023, t hòa gii p 4, xã Th,
huyn T, tnh Long An có tiến hành hòa gii tranh chp phát sinh gia ông L vi
ông A nhưng phiên hòa giải không thành.
Nay, ông L khi kin yêu cu ông Nguyn Hoàng A Hunh Th D
liên đới tr tin gc, lãi thì ông A không đồng ý. Ông A không đồng ý liên đới
cùng D trả nợ như yêu cầu khởi kiện của ông L. Việc mua thức ăn, thuốc
thủy sản do ông A tự thực hiện, không liên quan đến D. Ông A ch đồng ý
tr cho ông L s tin n gốc 114.565.000 đồng, không đồng ý tr lãi. V thi
gian tr, ông A xin tr dn mỗi năm 10.000.000 đồng cho đến khi hết n.
Đề nghị của bị đơn Huỳnh Thị D: D đã được Tòa án huyện T
triệu tập hợp lđúng quy định của pháp luật nhưng D vắng mặt không
ý kiến hay văn bản đề nghị đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do đó,
Tòa án nhân dân huyện T tiến hành các thủ tục tố tụng để đưa vụ án ra xét xử
theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu toàn bộ tài liệu, chứng cứ trong hồ , vụ án đã
được xem xét tại phiên toà kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết: Quan hệ pháp luật “hợp đồng mua bán
tài sản” được quy định tại Bộ luật Dân sự. Bị đơn trú tại huyện T nên vụ án
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện T theo quy định của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
4
[2] Về việc vắng mặt của đương sự: Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp
lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai. Do đó, Hội đồng xét xcăn cứ
theo quy định tại Điều 227 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn
tiến hành xét xử vụ án.
[3] Về nội dung vụ án:
[3.1] Đối với yêu cầu trả tiền nợ gốc: Người đại diện theo y quyền của
nguyên đơn xác định ông L khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Hoàng A
Huỳnh Thị D phải nghĩa vụ liên đới trả cho ông L số tiền 114.565.000 đồng
nợ gốc. Ông A vắng mặt nhưng ý kiến trình bày tại bản tự khai ngày 19/12/2023
lời trình bày tại biên bản không tiến hành hòa giải được ngày 31/01/2024 thì
ông A thừa nhận ông A mua thức ăn, thuốc thủy sản của nguyên đơn còn
nợ số tiền gốc là 114.565.000 đồng. Ông A thừa nhận chữ tại giấy xác nhận
ngày 25/6/2020 ngày 12/3/2023 của ông A. Đối với yêu cầu khởi kiện của
ông L tông A đồng ý trả cho ông L s tiền nợ gốc 114.565.000 đồng. Do đó,
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn có cơ sở chấp nhận.
[3.2] Đối với yêu cầu trả tiền lãi: Người đại diện theo ủy quyền của
nguyên đơn yêu cầu ông A D trả cho ông L số tiền lãi theo mức lãi suất
0.83%/tháng, tính t ngày 26/10/220 đến ngày 11/3/2023 t ngày 13/5/2023
đến ngày xét x thẩm 12/3/2024. Xét thấy, ông A thỏa thuận thời hạn trả
với ông L nhưng không thực hiện nên nguyên đơn yêu cầu tính lãi chậm trả theo
mức lãi suất 0.83%/tháng phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ
luật Dân sự nên chấp nhận. Thời hạn yêu cầu tính lãi của nguyên đơn là có căn cứ
chấp nhận. Số tiền lãi ông A và bà D phải có nghĩa vụ trả như sau: Thời gian tính
t ngày 26/10/220 đến ngày 11/3/2023, s tiền lãi 27.100.000 đồng t ngày
13/5/2023 đến ngày xét x sơ thẩm 12/3/2024, s tiền lãi là 9.508.000 đồng, tng
cng s tiềni 36.608.000 đồng.
Về trách nhiệm trả nợ, người đại diện theo y quyền của nguyên đơn xác
định ông L yêu cầu vợ chồng ông A và bà D phải có nghĩa vụ liên đới trả số tiền
gốc 114.565.000 đồng 36.608.000 đồng tiền lãi, tổng cộng 151.173.000
đồng. Bà D vắng mặt không có ý kiến trình bày gửi cho Tòa án về việc phản bác
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Ông A xác định việc mua thức ăn, thuốc
thủy sản là để làm ăn kinh tế gia đình nhưng ông A cho rằng số tiền nợ này là do
ông A tự thực hiện, không liên quan đến D nên không đồng ý cùng D trả
nợ. Xét thấy, ông A và D là vợ chồng, việc mua thức ăn, thuốc thủy sản
nhằm mục đích kinh tế gia đình nên bà D phải có nghĩa vụ liên đới với ông A trả
nợ cho ông L.
5
Từ những nhận định trên, căn cứ Điều 288, Điều 430, Điều 440 Bộ luật
dân sự, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Thanh L đối với ông
Nguyễn Hoàng A bà Huỳnh Thị D về tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản.
Buộc ông Nguyễn Hoàng A Huỳnh Thị D có nghĩa vụ liên đới trả cho ông
Nguyễn Thanh L số tiền gốc 114.565.000 đồng và 36.608.000 đồng tiền lãi, tổng
cộng là 151.173.000 đồng.
[4] Về thời gian trả cách thức trả: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả
một lần; ông A đề ngh trả dần mỗi tháng 10.000.000 đồng, D vắng mặt
không có ý kiến trình bày. Xét thấy, vấn đề này thuộc thẩm quyền giải quyết của
quan Thi hành án dân sự khi bản án hiệu lực pháp luật nên Tòa án không
xem xét giải quyết trong vụ án này.
[5] Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Kể từ ngày quyết
định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền
chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án
của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi
hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản
tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357,
khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
[6] Về án phí: Ông Nguyễn Thanh L không phải chịu án phí dân sự sơ
thẩm. Ông Nguyễn Hoàng A Huỳnh Thị D phải liên đới chịu số tiền
7.559.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 26, 35, 39 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 430, 440, 288, 357 Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Uban thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Thanh L đối với ông
Nguyễn Hoàng A và bà Huỳnh Thị D.
Buộc ông Nguyễn Hoàng A Huỳnh Thị D nghĩa vụ liên đới trả
cho ông Nguyễn Thanh L số tiền gốc 114.565.000 đồng (Một trăm mười bốn
triệu năm trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) 36.608.000 đồng (Ba mươi sáu
6
triệu sáu trăm lẻ tám nghìn đồng) tiền lãi, tổng cộng 151.173.000 đồng (Một
trăm năm mươi mốt triệu một trăm bảy mươi ba nghìn đồng).
2. Về án phí:
Ông Nguyễn Hoàng A Huỳnh Thị D phải liên đới chịu số tiền
7.559.000 đồng (Bảy triệu năm trăm năm mươi chín nghìn đồng) án phí dân sự
sơ thẩm nộp sung vào ngân sách Nhà nước.
Ông Nguyn Thanh L không phi chu án phí dân sự sơ thm. Hoàn tr cho
ông L số tin 3.803.000 đồng (Ba triu tám tm lba nghìn đồng) tạmng án phí đã
np theo bn lai thu tạm ng án p, lphí Tòa án số 0003757 ny 27 tháng 12
năm 2023 tại Chi cc Thi nh án n sự huyn T, tỉnh Long An.
3. Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Kể từ ngày quyết
định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền
chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc ktừ ngày đơn yêu cầu thi hành án
của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi
hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản
tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357,
khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn quyền kháng cáo trong hạn 15
(mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt quyền kháng cáo
trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể tngày
Toà án niêm yết bản án.
5. Về việc thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành
theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án
dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền
yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo
quy định tại các Điều 6, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Long An;
- VKSND huyện T;
- CC THADS huyện T;
- Lưu hồ sơ; án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Thật
Tải về
Bản án số 15/DS-ST Bản án số 15/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất