Bản án số 15/2024/DS-ST ngày 31/07/2024 của TAND huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 15/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 15/2024/DS-ST ngày 31/07/2024 của TAND huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Ea Súp (TAND tỉnh Đắk Lắk)
Số hiệu: 15/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 31/07/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: bà T cho bà H vay số tiền 50.000.000 đồng tuy nhiên bà H cho rằng mình không vay nên hai bên tranh chấp.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
HUYN EA SÚP Độc lp T do Hnh phúc
TỈNH ĐĂK LĂK
Bn án s: 15/2024/DS-ST
Ngày 31 - 07 - 2024
V/v tranh chp hợp đồng vay tài sn
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYN EA SÚP
- Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà: Ông Lưu Quốc Chinh
Các Hi thm nhân dân: Ông Nguyn Ngc Phú
Bà Bùi Vit Nga
- Thư phiên toà: Nguyn Th Thanh Hương Thư Toà án nhân
dân huyn Ea Súp, tỉnh Đắk Lk.
- Ñaïi dieän Vieän kieåm saùt nhaân daân huyn Ea Súp tham gia phieân toøa: Bà Hà
Th Hồng Hưởng - Kieåm saùt vieân.
Trong ngày 31 tháng 07 năm 2024 ti tr s Tòa án nhân dân huyn Ea Súp,
tỉnh Đắk Lk xét x thẩm công khai v án th s: 39/2024/TLST- DS ngày 28
tháng 03 năm 2024 v vic "Tranh chp hợp đồng vay tài sn" theo Quyết định đưa
v án ra xét x s: 17/2024/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 07 năm 2024, gia các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Th T SN: 1985
Địa ch: Thôn 09, xã I, huyn E, tỉnh Đắk Lk (Có mt).
2. B đơn: Lê Th Cm H SN: 1968
Địa ch: Thôn 09, xã I, huyn E, tỉnh Đắk Lk (Có mt).
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kin, bn t khai, biên bn ly li khai ti phiên tòa nguyên
đơn bà Lê Th T trình bày:
Vào ngày 31/08/2020 tôi cho Th Cm H vay s tin 50.000.000
(Năm mươi triệu đồng). Khi vay có viết vào s, có ký nhn ca bà H, không ghi thi
hn tr, không ghi lãi suất nhưng có thỏa thun ming vi nhau lãi sut theo lãi ngân
2
hàng, thi hn tr tin khi nào cần tôi đòi tH tr cho tôi. Khong mt tháng
sau ngày mượn, tôi nói H tr tin nhưng H c kht ln, thi gian gn nht tôi
yêu cu H tr tin cho tôi khong ngày 27, 28/12/2023 tết âm lch tc ngày 06,
07/02/2024 dương lịch nhưng H vn không tr cho tôi, tôi đến thúc dc H
nhiu ln nhưng bà H c trây , trn tránh, thách thc, không tr cho tôi. Nay tôi yêu
cu bà Lê Th Cm H phi tr cho tôi tng s tin vay gc còn n là 50.000.000 đồng
lãi suất theo quy định ca pháp lut trên s tin vay tính t ngày 31/08/2020 cho
đến khi tr xong n.
B đơn Lê Thị Cm H trình bày: Tôi không vay tin ca ch T nhưng chị T
có giy t việc tôi ký mượn tin ngày 31/08/2020 nên tôi tha nhn khon nthi
gian vay ch Th T trình bày đúng. Nay ch Th T yêu cu tôi phi tr
cho ch Th T s tin vay gc còn n 50.000.000 (Năm mươi triệu đồng) lãi
suất theo quy đnh ca pháp lut trên s tin vay tính t ngày 31/08/2020 cho đến khi
tr xong n tôi cũng đồng ý theo yêu cu ca ch T. Nhưng do điều kiện khó khăn
nên tôi xin ch T s tin lãi, còn s tin gc trên tôi xin tr cho ch T mi tháng
1.000.000 đồng cho đến khi tr xong n nhưng chị T không đồng ý nên tôi nh Tòa
án gii quyết.
Ti kết luận giám định s 677/KT-KTHS ngày 30/05/2024 ca Phòng k thut
hình s Công an tỉnh Đắk Lk kết lun ch ký, ch viết mang tên Th Cm H..
i mục người mượn tin trên tài liu cần giám định hiu A1 so vi ch ký, ch
viết mang tên Th Cm H trên tài liu mu so sánh hiu M1 do cùng mt
ngưi ký và viết ra.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ea Súp phát biểu ý kiến:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ
án Thẩm phán đã tuân theo đúng các quy định tại các Điều 26, 36, 93, 94, 95, 96, 97,
195, 196, 203 và 220 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa: Tại phiên
tòa Hội đồng xét xử, Thư tại phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố
tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm và đảm bảo đúng nguyên tắc xét xử.
Về chấp hành pháp luật của các đương sự trong vụ án: Từ khi thụ vụ án
cũng như tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng các quy định
Bộ luật tố tụng dân sự về quyền và nghĩa vụ của đương sự.
Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 463, khoản 5 Điều 466, Điều 468 của Bộ luật
dân sự, đề nghi hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn buộc bà Lê
Thị Cẩm H nghĩa vụ trả cho ch Thị T số tiền vay còn nợ là 50.000.000 đồng
và lãi suất theo quy định của pháp luật tính từ ngày 31/08/2020 cho đến ngày xét xử.
3
Về án phí bà Lê Thị Cẩm H thuộc diện hộ nghèo và có đơn xin miễn án phí nên miễn
tiền án pdân sự thẩm cho H theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h v án, kết qu thm tra chng
c tại phiên toà; Căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhn
định:
[1] V quan h pháp lut tranh chp: Ch Lê Th T khi kin bà Lê Th Cm H
nơi trú ti huyn E, tỉnh Đắk Lk phi tr s tin vay còn nợ, đây loi vic
tranh chp v hợp đồng vay tài sn thuc thm quyn gii quyết ca Toà án theo quy
định ti khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 B lut
t tng dân s.
[2] V ni dung v án: Hội đồng xét x nhn thy, khi vay hai bên có viết giy
vay tin, nội dung ghi đầy đủ tên người vay, người cho vay, loi tài sn cho vay,
ngày vay ch bên vay trong hợp đồng, th hin s tha thun ca các bên. Ti
kết luận giám định s 677/KT-KTHS ngày 30/05/2024 ca Phòng k thut hình s
Công an tỉnh Đắk Lk kết lun ch ký, ch viết mang tên Th Cm H.. dưới mc
người mượn tin trên tài liu cần giám định hiu A1 so vi ch ký, ch viết mang
tên Th Cm H trên tài liu mu so sánh hiu M1 là do cùng một người
viết ra, ti phiên hòa gii và ti phiên tòa bà H đng ý tr khon n theo yêu cu ca
ch T như vậy các bên đã tự nguyn kết hợp đồng nên hợp đồng vay (giy vay
tin) gia ch Lê Th T vi bà Lê Th Cm H ngày 31/08/2020 vi s tin 50.000.000
(Năm mươi triệu đồng) hợp pháp theo quy đnh tại Điều 463 B lut dân s. T
thi hn ch T yêu cu bà H tr n cho đến nay bà H không tr đưc cho ch T khon
tin nào. Do vy bà H đã vi phạm nghĩa v tr n quy định tại Điều 466 B lut dân
s.
[3] V lãi sut: Ch Th T yêu cu Th Cm H phi tr lãi sut theo
quy định ca pháp lut trên s tin vay còn n tính t ngày 31/08/2020 cho đến khi
tr xong n. Hội đồng xét x nhn thy khi vay hai bên không ghi thi hn tr,
không tha thun lãi sut, nhưng đều tha nhn tha thun ming vi nhau lãi
suất theo quy định ca pháp lut thi hn tr khi cn thì báo trước, do đó khi
ch T thông báo cho H tr n. Đến hn bên vay Th Cm H không tr n
cho ch Th T nên ch T quyn yêu cu H tr lãi vi mc lãi sut theo quy
định ti đim a, khon 5 Điu 466 B lut dân s trên s tin 50.000.000
(Năm mươi
triệu đồng) tương ng vi thi gian chm tr tính t ngày 31/08/2020 cho đến ngày
xét x.
[4] V yêu cu khi kin: Hội đồng xét x nhn thy t khi vay cho ti thi
hn tr n đến nay H không tr cho ch T khon tin gc lãi nào như vy H
4
đã vi phạm nghĩa vụ tr n nên yêu cu khi kin của nguyên đơn có căn c chp
nhn, cn áp dng điu 463, 466, đim a, khon 5 Điu 466, khon 2 Điu 468 buc
bà Lê Th Cm H có trách nhim tr cho ch Lê Th T tng s tin n gc 50.000.000
(Năm mươi triệu đồng) và lãi sut theo mc lãi sut 10%/năm tại thời điểm xét x
0,83%/tháng, c th lãi sut tương ng vi thi gian chm tr tính t ngày
31/08/2020 đến ngày xét x ngày 31/07/2024 03 năm 11 tháng, lãi (50.000.000
đồng
x 0,83%/tháng) x 03 năm 11 tháng = 19.505.000
(i chín triu năm trăm
linh năm nghìn đồng), tng c gc lãi 69. 505.000 (Sáu mươi chín triệu năm
trăm linh năm nghìn đồng).
V chi phí giám định: Ch Th T Th Cm H đu yêu cu giám
định nên mi bên phi chu 1/2 s tiền giám định, do ch T đã nộp s tin chi phí
giám đnh 4.860.000 (Bn triệu tám trăm sáu mươi nghìn đng) ngày 30/05/2024
nên H nghĩa vụ hoàn tr cho ch T s tiền giám định 2.430.000 (Hai triu
bốn trăm ba mươi nghìn đồng).
[5] V án phí: Th Cm H thuc din h nghèo và đơn xin min án
phí nên Hội đồng xét x min tin án phí dân s thẩm cho H theo điểm đ
khoản 1 Điều 12 Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Ch Lê Th T không phi chu án phí dân s sơ thẩm, hoàn tr cho ch T s tin
tm ứng án phí đã np ti Chi cc Thi hành án dân s huyn E.
Vì các l trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 26; đim a, khoản 1 Điều 35; đim a, khoản 1 Điều 39;
khon 3 Điu 144; khon 1 Điu 147; Điu 162; Điều 235; Điều 266; khon 1 Điu
273 B lut t tng dân s.
Căn cứ Điều 357, Điều 463, đim a, khon 5 Điu 466, khon 2 Điu 468, Điu
470 B lut dân s.
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điu 26 Ngh quyết s:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np,
qun lý và s dng án phí và L phí Tòa án.
Tuyên x: Chp nhn yêu cu khi kin ca ch Lê Th T
Buc Th Cm H trách nhim tr cho ch Th T tng s tin vay
gc và lãi còn n 69.505.000 (Sáu mươi chín triệu năm trăm linh năm nghìn
đồng), trong đó tiền gc 50.000.000
(Năm mươi triệu đng), tin lãi là 19.505.000
(i chín triệu năm trăm linh năm nghìn đồng).
V chi phí giám định: Bà Lê Th Cm H nghĩa vụ hoàn tr cho ch Lê Th T
s tiền chi phí giám định là 2.430.000 (Hai triu bốn trăm ba mươi nghìn đồng).
5
K t ngày ch Th T đơn yêu cầu thi hành án, thì hàng tháng Lê Th
Cm H còn phi chu lãi theo mc lãi suất 10%/năm tương ng vi thi gian s
tin còn phi thi hành án.
Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà Lê Thị Cẩm H.
Chị Thị T không phải chịu án phí dân sự thẩm. Hoàn trả cho chị Lê Thị
T số tiền tạm ứng án phí 1.250.000 (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) chị T
đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện E theo biên lai thu số 0003863 ngày
28/03/2024.
V quyn kháng cáo: Nguyên đơn, b đơn mt ti phiên tòa quyn
kháng cáo bn án trong hn 15 ngày k t ngày tuyên án sơ thẩm.
Trong trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điu 2
Lut thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án
dân s có quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, quyn t nguyn
thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy đnh ti các Điều 6, 7 và 9 Lut thi
hành án dân s. Thi hiệu thi hành án được thc hiện theo điều 30 lut thi hành án
dân s.
TM/HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nôi nhaän :
- TA tænh Đắk Lk;
- VKSND tænh Đắk Lk; (ĐÃ KÝ)
- VKSND huyn Ea Súp;
- Chi cc THADS huyn E;
- Caùc ñöông sö;ï Lưu Quốc Chinh
- Löu HS vuï aùn.
Tải về
Bản án số 15/2024/DS-ST Bản án số 15/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 15/2024/DS-ST Bản án số 15/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất