Bản án số 1478/2026/DS-PT ngày 16/10/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1478/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1478/2026/DS-PT ngày 16/10/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 1478/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/10/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Hiếu Kiên khởi kiện ông Tô Hoàng Nam yêu cầu trả tiền vay
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1478/2026/DS-PT Bản án số 1478/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1478/2026/DS-PT Bản án số 1478/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 1478/2026/DS-PT
Ngày 16 - 10 - 2026
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Tôn Thị Thanh Thúy.
Các Thẩm phán: Bà Trịnh Thị Bích Hạnh.
Bà Lê Thị Thọ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hiền – Thẩm tra viên của Tòa án nhân
dân thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tham gia phiên
tòa: Bà Lưu Thị Kim Chúc - Kiểm sát viên
Trong ngày 16 tháng 10 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố
Cần Thơ, xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 1561/2026/TLPT-DS ngày
11 tháng 9 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số 418/2026/DS-ST, ngày 12 tháng 6 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cần Thơ, bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 1825/2026/QĐ-PT,
ngày 11 tháng 9 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hiếu K, sinh năm 1991. (có mặt)
Địa chỉ: A đường M, phường N, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn:
1. Ông Tô Phương N, sinh năm 1986 (có mặt).
2. Bà Lương Thị Thùy D, sinh năm 1993 (vắng mặt).
3. Ông Tô Việt K1, sinh năm 1954 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Số G khu V, phường C, thành phố Cần Thơ.
Người kháng cáo: Bị đơn Tô Phương N.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nội dung vụ án được tóm
tắt như sau:
Nguyên đơn ông Nguyễn Hiếu K trình bày: Do thân quen lâu năm và có
giao dịch làm ăn qua lại với nhau nên vợ chồng ông Tô Phương N, bà Lương Thị
Thùy D, có vay mượn của ông số tiền là 1.300.000.000đồng, để kinh doanh, lo
cho cuộc sống gia đình. Để tạo lòng tin, ông Tô Phương N có viết giấy tay biên
nhận vay tiền ngày 02/02/2023, có nội dung là hai vợ chồng ông Tô Phương N,
bà Lương Thị Thùy D có nhận của ông 1.300.000.000đồng và cam kết là sẽ trả
hết số tiền nêu trên sau khi bán được tài sản là toàn bộ nhà và đất ở tại số G, khu
V, phường C, thành phố Cần Thơ. Đến ngày 25/7/2023 thì ông Tô Việt K1 là ba
ruột của ông Tô Phương N cũng đã chứng kiến và đồng ý cam kết sẽ hoàn trả đầy
đủ cho ông Nguyễn Ngọc T, là ba ruột của ông. Tổng số tiền hai vợ chồng ông
Tô Phương N bà Lương Thị Thùy D đã vay mượn của ông gồm tiền gốc là:
1.300.000.000đồng, cùng lãi phát sinh theo lãi Ngân hàng (khoảng
1,667%/tháng). Kể từ thời điểm ký bản cam kết cho đến khi xử lý bán được tài
sản thuộc sở hữu của hộ gia đình ông Tô Việt K1, cùng vợ chồng ông Tô Phương
N, bà Lương Thị Thùy D nêu trên. Nay ông yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn
đề sau đây đối với bị đơn: Buộc bị đơn là ông Tô Phương N, bà Lương Thị Thùy
D và ông Tô Việt K1 phải có nghĩa vụ liên đới trả cho ông số tiền nợ gốc là
1.300.000.000đồng, cùng nợ lãi theo lãi suất đã thỏa thuận 1.667%/tháng (Nợ gốc
1.300.000.000đồng x 1.667%/tháng x 25 tháng = 541.775.000đồng. Tổng cộng
tiền gốc, lãi: 1.841.775.000đồng. Ông đồng ý giảm lại cho ông N 200.000.000
đồng; yêu cầu ông N phải trả số tiền còn lại cho ông là 1.641.775.000 đồng và
tiếp tục tính lãi kể từ ngày 13/6/2026 cho đến khi bị đơn thanh toán tất nợ, lãi theo
thỏa thuận.
- Bị đơn ông Tô Phương N trình bày: ông không đồng ý nội dung khởi kiện
của ông Nguyễn Hiếu K về việc yêu cầu ông và bà Lương Thị Thùy D, ông Tô
Việt K1 phải trả số tiền 1.300.000.000đồng, cùng tiền lãi suất đã thỏa thuận
1.667%/tháng là 1.300.000.000 đồng x 1.667%/tháng x 25 tháng =
541.775.000đồng. Ông yêu cầu nguyên đơn ông K cung cấp bảng sao kê tài khoản
thể hiện số tiền đã chuyển khoản cho ông, nếu số tiền ông nhận bao nhiêu, ông
đồng ý trả lại bấy nhiêu cho ông K. Đối với chứng cứ nguyên đơn cung cấp là
biên nhận vay tiền ngày 02 tháng 02 năm 2023 bên người vay ký tên đúng là chữ
ký của ông và ba ông là ông Tô Việt K1 cùng ký tên, nhưng thực tế ông không
nhận đủ số tiền gốc 1.300.000.000đồng, ông trình bày thêm bà Lương Thị Thùy
D là vợ hợp pháp của ông nhưng bà không tham gia vào quá trình vay nợ cùng
ông nên bà không đồng ý trả nợ cho nguyên đơn. Ông không đồng ý trả nợ gốc
1.300.000.000đồng theo yêu cầu của ông K, thực tế ông chỉ nợ ông K số tiền nợ
3
gốc 800.000.000đồng, nên ông chỉ đồng ý trả nợ gốc 800.000.000đồng, cùng nợ
lãi 200.000.000đồng, vợ ông là bà Lương Thị Thùy D không ký vào giấy vay tiền
nên bà D không có nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn ông K.
Đối với bị đơn bà Lương Thị Thùy D, ông Tô Việt K1 vắng mặt trong quá
trình giải quyết vụ án nên không ghi nhận được ý kiến.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 418/2026/DS-ST, ngày 12 tháng 6 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cần Thơ, đã quyết định như sau:
Căn cứ Điều 6, khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều
92, Điều 93, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Điều 463, Điều
466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Hiếu K đối với
bị đơn ông Tô Phương N, bà Lương Thị Thùy D, ông Tô Việt K1. Buộc bị đơn
ông Tô Phương N, bà Lương Thị Thùy D, ông Tô Việt K1 có nghĩa vụ liên đới
trả số tiền nợ gốc 1.300.000.000đồng (Bằng chữ: Một tỷ, ba trăm triệu đồng) và
nợ lãi 341.775.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm bốn mươi một triệu, bảy trăm bảy
mươi lăm nghìn đồng) cho nguyên đơn ông Nguyễn Hiếu K. Đồng Thời bị đơn
ông Tô Phương N, bà Lương Thị Thùy D, ông Tô Việt K1 còn phải tiếp tục trả lãi
kể từ ngày 13/6/2026 với mức lãi suất 1,66%/tháng đối với số nợ gốc chậm trả
cho đến khi bị đơn thanh toán tất nợ.
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn quyết định về án phí, quyền kháng cáo,
nghĩa vụ chậm thi hành án, hướng dẫn thi hành án theo quy định pháp luật.
Ngày 22/6/2026 ông Tô Phương N kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc
thẩm xem xét sửa bản án sơ thẩm với lý do Tòa án cấp sơ thẩm chưa xem xét hết
nội dung và tình tiết của vụ án.
Tại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn và bị đơn tự nguyện thỏa thuận với
nhau, nguyên đơn đồng ý giảm lãi chỉ yêu cầu bị đơn trả lãi 200.000.000 đồng
và vốn 1.300.000.000 đồng. Bị đơn cũng thống nhất trả cho nguyên đơn vốn
1.300.000.000 đồng và lãi 200.000.000 đồng. Tổng cộng là 1.500.000.000 đồng
(một tỷ năm trăm triệu đồng).
Tại phiên tòa phúc thẩm đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần
Thơ trình bày: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét
xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ
án ở cấp phúc thẩm và tại phiên tòa phúc thẩm. Về quan điểm giải quyết vụ án
sau khi phân tích và đánh giá chứng cứ kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử ghi
nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự. Áp dụng khoản 2 Điều 308 của
4
Bộ luật tố tụng dân sự sửa một phần bản án số 418/2026/DS-ST, ngày 12 tháng 6
năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra các chứng
cứ tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng, ý kiến phát biểu đề nghị của Kiểm
sát viên và những người tham gia tố tụng, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Người kháng cáo, nội dung và hình thức đơn kháng cáo, thời hạn kháng
cáo do ông Tô Phương N nộp cho Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Cần Thơ là đúng
theo quy định tại các Điều 271, 272, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
nên kháng cáo là hợp lệ và đúng theo luật định. Hội đồng xét xử chấp nhận xem
xét kháng cáo theo đúng quy định pháp luật.
[2] Về sự vắng mặt của người tham gia tố tụng: tại phiên tòa ông Tô Việt
K1, bà Lương Thị Thùy D vắng mặt. Xét thấy, ông K1 và bà D đã được Tòa án
triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do, ông K1, bà D là
người không có kháng cáo nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 3 Điều 296 của Bộ
luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông K1, bà D.
[3] Về nội dung vụ án: ông Nguyễn Hiếu K khởi kiện yêu cầu ông Tô
Phương N, bà Lương Thị Thùy D và ông Tô Việt K1 trả số tiền nợ gốc
1.300.000.000đồng và yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất 1,66% kể từ ngày ký
cam kết với tổng số tiền lãi là 541.775.000 đồng. Ông N không đồng ý với yêu
cầu của ông K và yêu cầu bản sao kê tài khoản thể hiện số tiền đã chuyển khoản
cho ông, bản sao kê thể hiện số tiền bao nhiêu thì ông sẽ trả cho ông K, ông N
thừa nhận biên nhận vay ngày 02/2/2023 bên người vay ký tên đúng là chữ ký của
ông và cha ông là Tô Việt K1 nhưng thực tế ông không nhận đủ số tiền trên và vợ
ông là bà Lương Thị Thùy D là vợ hợp pháp của ông nhưng cũng không tham gia
vay tiền nên bà D không có nghĩa vụ trả nợ cùng ông. Hội đồng xét xử cấp sơ
thẩm đã xem xét và đánh giá chứng cứ buộc ông Tô Phương N, bà Lương Thị
Thùy D và ông Tô Việt K1 có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Hiếu K nợ gốc
1.300.000.000đồng và nợ lãi 341.775.000đồng. Không đồng ý với quyết định trên
nên ông Tô Phương N đã kháng cáo.
[4] Xét kháng cáo của ông N yêu cầu Hội đồng xét xử xem xét lại bản án
sơ thẩm do Hội đồng xét xử chưa xem xét hết nội dung và tình tiết của vụ án. Tuy
nhiên, tại phiên tòa phúc thẩm các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận với nhau về
việc giải quyết vụ án. Nội dung thỏa thuận các bị đơn có nghĩa vụ trả cho nguyên
đơn số tiền nợ gốc 1.300.000.000đồng (một tỷ ba trăm triệu đồng) và nợ lãi
200.000.000đồng (hai trăm triệu đồng). Tổng cộng: 1.500.000.000 đồng (một tỷ
năm trăm triệu đồng). Xét thấy, các đương sự thỏa thuận với nhau là tự nguyện,
5
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên Hội đồng xét
xử căn cứ Điều 300 và khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự sửa bản án sơ
thẩm, công nhận sự thỏa thuận tại phiên tòa phúc thẩm của các đương sự. Buộc
ông Tô Phương N, ông Tô Việt K1 và bà Lương Thị Thùy D có trách nhiệm liên
đới trả cho ông Nguyễn Hiếu K tổng số tiền 1.500.000.000 đồng (một tỷ năm trăm
triệu đồng).
[5] Kiểm sát viên tại phiên tòa hôm nay đề nghị Hội đồng xét xử công nhận
sự thỏa thuận của các đương sự và áp dụng khoản 2 Điều 308 của Bộ luật tố tụng
dân sự. Sửa một phần bản án sơ thẩm 418/2026/DS-ST, ngày 12 tháng 6 năm
2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cần Thơ là có căn cứ, Hội đồng xét xử
chấp nhận như phân tích trên.
[6] Về án phí phúc thẩm: Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc
giải quyết vụ án, bản án sơ thẩm bị sửa theo hướng chấp nhận một phần kháng
cáo của bị đơn nên bị đơn kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm và án phí
sơ thẩm được điều chỉnh lại theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
[7] Các phần khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị nên
Hội đồng xét xử không xem xét và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo,
kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 300; khoản 2 Điều 308, khoản 2 Điều 148 và khoản 6 Điều 313
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
Chấp nhận một phần kháng cáo của bị đơn ông Tô Phương N.
Sửa bản án dân sự sơ thẩm số 418/2026/DS-ST ngày 12 tháng 6 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cần Thơ.
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Buộc bị đơn ông Tô
Phương N, bà Lương Thị Thùy D, ông Tô Việt K1 có nghĩa vụ liên đới trả số tiền
1.500.000.000đồng (Bằng chữ: Một tỷ, năm trăm triệu đồng) cho nguyên đơn ông
Nguyễn Hiếu K. Đồng thời bị đơn ông Tô Phương N, bà Lương Thị Thùy D, ông
Tô Việt K1 còn phải tiếp tục trả lãi kể từ ngày 13/6/2026 với mức lãi suất
1,66%/tháng đối với số nợ gốc chậm trả cho đến khi các bị đơn thanh toán hết nợ.
6
2. Về án phí sơ thẩm:
Bị đơn ông Tô Phương N, bà Lương Thị Thùy D phải chịu 57.000.000 đồng
(mỗi người chịu 19.000.000 đồng). Ông Tô Việt K1 được miễn nộp án phí dân sự
sơ thẩm theo quy định. Vì vậy, ông N, bà D phải chịu phần án phí còn lại là
38.000.000 đồng.
Nguyên đơn ông Nguyễn Hiếu K được nhận lại 33.627.000đồng tiền tạm
ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003868 ngày 02/3/2026 tại Phòng Thi
hành án dân sự khu vực 3 - Cần Thơ.
3. Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Tô Phương N phải chịu 300.000 đồng,
khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai
thu tiền tạm ứng án phí số 0013173 ngày 29/6/2026 của Thi hành án dân sự thành
phố Cần Thơ thành tiền án phí.
4. Bản án này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều
36 và Điều 71 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu yêu cầu thi hành án
được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
Nơi nhận:
- VKSND thành phố Cần Thơ;
- TAND khu vực 3 - Cần Thơ;
- Phòng THADS khu vực 3 - Cần Thơ;
- THADS thành phố Cần Thơ;
- Các đương sự;
- Lưu: HS-VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Tôn Thị Thanh Thúy
7
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1478/2026/DS-PT Bản án số 1478/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1478/2026/DS-PT Bản án số 1478/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất