Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST ngày 12/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 14/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST ngày 12/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 9 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 14/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Ng xin ly hôn với ông T và tranh chấp việc nuôi con chung
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9-TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 13/2025/HNGĐ-ST
Ngày 12-9-2025
V/v: “Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9-TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Huỳnh Thị Yến Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Danh Văn Hoàng
Ông Nguyễn Văn Lạc.
- Thư ký phiên toà: Ông Lê Trọng Tâm - Thư ký Toà án nhân dân khu vực
9-Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân n khu vực 9-Tây Ninh tham gia phiên
tòa: Bà Phạm Thị Bé T- Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 9 m 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 9-Tây
Ninh, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số
96/2025/TLST-HNngày 05 tháng 6 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xsố 10/2025/QĐXXST-HNGĐ
ngày 06 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trần Thị Yến N, sinh năm 1992. Địa chỉ trú: Ấp C,
xã T, tỉnh Tây Ninh. Có mặt.
- Bị đơn: Ông Trần Quốc T, sinh năm 1993. Hộ khẩu thường trú: Ấp B, xã
M, tỉnh Tây Ninh. Nơi cư trú: Ấp C, xã T, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà
Trần Thị Yến N trình bày:
Trần Thị Yến Nông Trần Quốc T xác lập quan hệ hôn nhân trên
sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới m 2018 đăng kết hôn ngày
20/8/2018 tại Ủy ban nhân dân V, huyện T, tỉnh Long An (cũ). Nay xã T,
tỉnh Tây Ninh.
Sau khi cưới, hai vợ chồng sống cùng nhà cha mẹ ruột của bà N khu dân
V, T, tỉnh Long An (cũ) khoảng 03 năm thì cất nhà ra riêng, cách nhà cha
2
mẹ ruột N khoảng 200m. Quá trình chung sống bà N ông T 02 con
chung tên Trần Ngọc Hạnh N1 (nữ), sinh ngày 07/6/2020 Trần Ngọc Khánh
A (nữ), sinh ngày 05/8/2023. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc khoảng 03 năm
đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn, về nguyên nhân mâu thuẫn N cho rằng ông
T đi làm ít khi về nhà, thiếu sự quan tâm đến vợ, con. Vợ chồng sống xa nhau,
ông T ít khi về nhà nên N phải nhờ shtrợ, giúp đỡ của cha mẹ người
thân trong gia đình. Nhận thấy tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt, ông T
cũng không thiện chí hàn gắn tình cảm. Trước khi quyết định gửi đơn ly hôn
bà N cho rằng cũng đã trao đổi, nói chuyện với ông T nhiều lần để vợ chồng hàn
gắn tình cảm nhưng ông T bỏ mặc, không quan tâm. Do đó N quyết định gửi
đơn ly hôn để chấm dứt quan hệ hôn nhân với ông T.
Về công việc, thu nhập, N giáo viên mầm non, thu nhập hiện tại
10.000.000 đồng/tháng, không đủ để trang trải cuộc sống của N 02 con
nhỏ. Ông T công chức, nguồn thu nhập ổn định cũng hỗ trợ N
trong việc nuôi con. Khi ly hôn, N yêu cầu được trực tiếp nuôi 02 con chung
do 02 con đều còn nhỏ và do bà đang trực tiếp nuôi, bà N và ông T sẽ thỏa thuận
việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung để
vợ chồng tự thỏa thuận, nợ chung không có.
Bị đơn ông Trần Quốc T thể hiện ý kiến tại bản tkhai ngày 17/7/2025
như sau:
Ông T N kết hôn vào năm 2018 02 con chung. Quá trình
chung sống bận công việc nên đôi khi ông T ít có thời gian dành cho gia đình
nên N yêu cầu ly hôn. Quan điểm của ông T hiện tại do 02 con chung
còn nhỏ, cần tình cảm đầy đcủa cha mẹ nên tạm thời ông T chưa đồng ý ly
hôn.
Tại phiên tòa, N vẫn giữ quan điểm đã trình bày cương quyết yêu
cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông T.
Kết quả xác minh của Tòa án: Về quá trình tiến đến hôn nhân, con chung,
tình trạng vợ chồng, nguyên nhân mâu thuẫn như trình bày của bà N. Về điều
kiện nuôi con, N giáo viên có thu nhập ổn định, tuy nhiên cũng phải đi
làm, đi học và phải nuôi 02 con nhỏ nên phải nhờ sự hỗ trợ của cha mẹ và người
thân. Ông T đi làm xa ít về nhà thiếu sự quan tâm đến vợ, con. Từ đó tình
cảm vchồng ngày một nhạt phai, ông T không thiện chí hàn gắn tình cảm
nên bà N cương quyết ly hôn.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
Về việc chấp hành pháp luật tố tụng dân sự: Thẩm phán, Thư ký, Hội
đồng xét xử thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với các
đương sự, nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật. Bị đơn chưa
chấp hành đúng quy định, còn vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án.
Về nội dung vụ án: N và ông T xác lập quan hệ vợ chồng đăng ký
kết hôn tại Ủy ban nhân dân L, huyện T, tỉnh Long An (nay là T, tỉnh Tây
3
Ninh) ngày 20/8/2018 nên xác định n nhân hợp pháp. Nay bà N yêu cầu
giải quyết ly hôn đề nghị giải quyết theo quy định của Luật Hôn nhân và gia
đình.
Sau khi thụ giải quyết đơn ly n của N, Tòa án đã tiến hành hòa
giải, tạo điều kiện cho N ông T hàn gắn tình cảm vchồng. Tuy nhiên
N vẫn cương quyết ly hôn, còn ông T không thiện chí hàn gắn tình cảm,
không mặt tại các lần hòa giải tại phiên tòa, nhận thấy quan hệ hôn nhân
giữa N ông T đã xảy ra mâu thuẫn trong thời gian dài, mục đích hôn nhân
không đạt được, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N.
Về con chung: Bà N và ông T có 02 con chung hiện sống cùng bà N, bà N
yêu cầu được nuôi 02 con chung. Ông T cũng không tranh chấp, để đảm bảo
cuộc sống ổn định của 02 con chung nên đề nghị Hội đồng xét xử giao 02 con
chung cho bà N nuôi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà N không yêu cầu nên đề nghị không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: N trình bày không có, không yêu cầu giải
quyết nên đề nghị không xem xét.
Từ những phân tích nêu trên, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại
các điều 28, 35, 39, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 19, 51, 56, 81, 82,
83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của Trần Thị
Yến N về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
Căn cứ đơn khởi kiện, Tòa án xác định quan hệ pháp luật là “Ly hôn,
tranh chấp về nuôi con” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân
sự. Bị đơn nơi trú tại p C, T, tỉnhNinh nên vụ án thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 9-Tây Ninh theo quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án, xét yêu cầu của nguyên đơn nhận thấy:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: N ông T xác lập quan hệ hôn nhân
đăng kết hôn tại y ban nhân dân L, huyện T, tỉnh Long An(nay là T,
tỉnh Tây Ninh) ngày 20/8/2018 nên hôn nhân hợp pháp, N yêu cầu giải
quyết ly hôn sẽ được xem xét giải quyết theo quy định của Luật Hôn nhân và gia
đình.
[2.2] Về mâu thuẫn vợ chồng: Bà N cho rằng giữa ông T chỉ sống
hạnh phúc thời gian đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn do ông T ít khi về nhà,
thiếu sự quan tâm đến vợ, con, hiện vợ chồng không còn tình cảm đã sống ly
thân nên khả năng hàn gắn không còn. N cương quyết ly hôn còn ông T
không đồng ý ly hôn nhưng không thiện chí hàn gắn tình cảm, không tham
gia các phiên hòa giải 02 lần mphiên Tòa, bỏ mặc kết quả giải quyết. Xét
4
thấy, quan hệ hôn nhân giữa bà N ông T đã xảy ra mâu thuẫn trầm trọng
kéo dài, các đương sự không có hướng hàn gắn, khắc phục nên mục đích hôn
nhân không đạt được, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N
phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
[2.3] Về con chung: N ông T 02 con chung còn nhỏ hiện đang
sống cùng N. N yêu cầu được nuôi 02 con chung sau khi ly n, ông T
cũng không tranh chấp việc nuôi con. Do đó, để đảm bảo cuộc sống ổn định
cho 02 con chung, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của N phù hợp với
quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2.4] Về việc cấp dưỡng nuôi con: N không yêu cầu nên tạm thời Hội
đồng xét xử không xem xét. Sau này N quyền yêu cầu việc cấp ỡng
nuôi con theo quy định của pháp luật.
[2.5] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không có yêu cầu giải
quyết về tài sản chung, tại thời điểm giải quyết việc ly hôn cũng không ai
tranh chấp về nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Bà N phải chịu án phí Hôn Nhân gia đình sơ thẩm theo quy
định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự điểm a khoản 5 Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Quan điểm của Kiểm sát viên tham dự phiên tòa phù hợp với quan điểm
của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ o Điều 5, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ
các điều 19, 51, 56, 81, 82, 83 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Căn
cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của Trần Thị Yến N về Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con” với ông Trần Quốc T.
1.1. Về hôn nhân: Bà Trần Thị Yến N được ly hôn với ông Trần Quốc T.
1.2. Về con chung: Giao 02 chung tên Trần Ngọc Hạnh N1 (nữ), sinh
ngày 07/6/2020 Trần Ngọc Khánh A (nữ), sinh ngày 05/8/2023 cho Trần
Thị Yến N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc (02 con chung đang sống cùng bà N).
Bên không trực tiếp nuôi con quyền nghĩa vụ trông nom, chăm sóc
con chung không ai quyền ngăn cản. Trong trường hợp yêu cầu của cha,
mẹ hoặc nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân
5
gia đình, Tòa án thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc
việc cấp dưỡng nuôi con.
2. Về án phí:
Buộc bà Trần Thị Yến N phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia
đình thẩm nộp ngân sách Nhà nước. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án
phí bà N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An
(nay Phòng thi hành án dân sự khu vực 9-Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh) theo biên
lai số 0002339 ngày 05/6/2025 sang tiền án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự mặt tại phiên tòa quyền kháng
cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày, ktừ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt
quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặt kể từ
ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận: TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND,VKSND tỉnh Tây Ninh; THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND KV9 - Tây Ninh;
- Thi hành án Dân sự tỉnh Tây Ninh;
- Các đương sự;
- UBND xã Tân Hưng;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Huỳnh Thị Yến Linh
Tải về
Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất